Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 2 cà, cá ( tiết 1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Yến
Ngày gửi: 22h:32' 03-02-2025
Dung lượng: 18.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Yến
Ngày gửi: 22h:32' 03-02-2025
Dung lượng: 18.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT
Bài 2: cà, cá( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá
- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm
được tiếng có thanh huyền, thanh sắc.
- Viết đúng các tiếng cà, cá (trên bảng con)
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, động vật.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
Năng lực giao tiếp , hợp tác : Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc
tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
- Năng lực tự chủ, tự học :Chăm chỉ, cẩn thận, kiên nhẫn, cần cù, sáng tạo.
* HSKT: Biết đánh vần đúng tiếng : cà, cá
II. Đồ dùng dạy học chủ yếu :
- Bảng cài, bộ thẻ chữ để HS làm BT 5
- Bảng con, phấn (bút dạ) để HS làm BT6 (tập viết)
- Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
1. Khởi động
- Ổn định
- Hát
- Kiểm tra bài cũ
+ GV viết lên bảng các chữ a, c và tiếng ca - 2 - 3 HS đọc; cả lớp đọc đồng
thanh
+ GV cho học sinh nhận xét
- Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và - Lắng nghe
giới thiệu: Hôm nay các em sẽ làm quen
với 2 thanh của tiếng Việt là thanh huyền
và thanh sắc; học đọc tiếng có thanh huyền,
thanh sắc.
- 4-5 em, cả lớp : “cà”
+ GV ghi từng chữ cà, nói: cá
- Cá nhân, cả lớp : “cá”
+ GV ghi chữ cá, nói: cá
2. Các hoạt động chủ yếu.
Hoạt động 1. Khám phá
Mục tiêu:
- Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá
2.1 Dạy tiếng cà
- GV đưa tranh quả cà lên bảng.
- Đây là quả gì?
- GV viết lên bảng tiếng cà
- GV chỉ tiếng cà
* Phân tích
+ GV che dấu huyền ở tiếng cà rồi hỏi: Ai
đọc được tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cà, nói đây là một tiếng
mới. So với tiếng ca thì tiếng này có gì
khác?
- Đó là dấu huyền chỉ thanh huyền
- GV đọc : cà
- GV chỉ tiếng cà kết hợp hỏi: Tiếng cà
gồm có những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần
tiếng ca: cờ-a-ca. Hôm nay, tiếng ca có
thêm dấu huyền, ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa
thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát
âm : cà
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái,
vừa phát âm: ca
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải,
vừa phát âm: huyền
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm:
cà.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với
tốc độ nhanh dần: ca-huyền-cà
- HS quan sát
- HS : Đây là quả cà.
- HS nhận biết tiếng cà
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cà
- HS xung phong đọc: ca
- Cos thêm dấu “gạch ngang”
trên đầu
- HS cá nhân – cả lớp : cà
- Tiếng cà gồm có âm c và âm a.
Âm c đứng trước, âm a đứng sau,
dấu huyền đặt trên a.
- HS cả lớp nhắc lại
- HS: Ca- huyền- cà
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: ca-huyền-cà
- Cả lớp đánh vần: ca-huyền-cà.
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng - Lắng nghe
ca với bước đánh vần tiếng cà làm một cho
gọn.
cà
c-a-ca-huyền-cà
c
À
- GV giới thiệu mô hình tiếng cà
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) : c-avần tiếng c-a-ca-huyền-cà
ca-huyền-cà
2.1 Dạy tiếng cá
- GV đưa tranh con cá lên bảng.
- HS quan sát
- Đây là con gì?
- GV viết lên bảng tiếng cá
- GV chỉ tiếng cá
* Phân tích
+ GV che dấu huyền ở tiếng cá rồi hỏi: Ai
đọc được tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cá, nói đây là một tiếng
mới. So với tiếng ca thì tiếng này có gì
khác?
- Đó là dấu sắc chỉ thanh sắc
- GV đọc : cá
- GV chỉ tiếng cà kết hợp hỏi: Tiếng cá
gồm có những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
- GV: Tiếng cá khác tiếng cà ở thanh gì?
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần
tiếng ca: cờ-a-ca. Hôm nay, tiếng ca có
thêm dấu sắc, ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa
thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát
âm : cá
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái,
vừa phát âm: ca
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải,
vừa phát âm: sắc
- HS : Đây là con cá
- HS nhận biết tiếng cá
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cá
- HS xung phong đọc: ca
- Cos thêm dấu trên đầu
- HS cá nhân – cả lớp : cá
- Tiếng cá gồm có âm c và âm a.
Âm c đứng trước, âm a đứng sau,
dấu sắc đặt trên a.
- HS cả lớp nhắc lại
- Tiếng cá có thanh sắc, tiếng cà
có thanh huyền.
- HS: Ca- sắc- cá
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: - HS làm và phát âm cùng GV
cá.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với - HS làm và phát âm cùng GV
tốc độ nhanh dần: ca-sắc-cá
- HS làm và phát âm cùng GV
theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: ca-sắc-cá
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng - Cả lớp đánh vần: ca-sắc-cá.
ca với bước đánh vần tiếng cá làm một cho - Lắng nghe
gọn.
- GV giới thiệu mô hình tiếng cá
cá
c-a-ca-sắc-cá
c
á
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) : c-avần tiếng c-a-ca-sắc-cá
ca-sắc-cá
* Củng cố:
- Các em vừa học dấu mới là dấu gì?
- Dấu huyền, dấu sắc
- Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng cà, cá
- GV chỉ mô hình tiếng cà, cá
- HS đánh vần, đọc trơn : c-a-cahuyền-cà, c-a-ca-sắc-cá.
3. Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu: - Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn
phát âm), tự tìm được tiếng có thanh huyền, thanh sắc.
3.1. Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em: Tiếng
nào có thanh huyền?)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn - Học sinh lắng nghe yêu cầu và
vào SGK trang 8 (GV giơ sách mở trang 8 mở sách đến trang 8.
cho HS quan sát) rồi nói to tên các con vật,
cây, sự vật có thanh huyền; nói nhỏ tên các
con vật, cây, sự vật không có thanh huyền.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS lần lượt nói tên từng con
sinh nói tên từng sự vật.
vật: cò, bò, nhà, thỏ, nho, gà
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu - HS lần lượt nói một vài vòng
cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả + HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : cò
theo nhóm đôi.
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói to: bò
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to:
nhà
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói nhỏ:
thỏ
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói nhỏ:
nho
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to: gà
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất - HS báo cáo cá nhân
kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- HS cả lớp nối hình với âm
tương ứng.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh - HS nói (bà, già, xò,...)
huyền(Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
3.2. Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em: Tiếng
nào có thanh sắc?)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn - Học sinh lắng nghe yêu cầu và
vào SGK trang 9 (GV giơ sách mở trang 9 mở sách đến trang 9.
cho HS quan sát) rồi vừa nói vừa vỗ tay tên
các con vật, cây, sự vật có thanh sắc.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS lần lượt nói tên từng con
sinh nói tên từng sự vật.
vật: bé, lá, cú, hổ, bóng, chó
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu - HS lần lượt nói một vài vòng
cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả + HS1 chỉ hình 1- HS2 vỗ tay nói
theo nhóm đôi.
: bé
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 vỗ tay
nói: lá
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 vỗ tay
nói: cú
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 không vỗ
tay nói: hổ
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 vỗ tay
nói: bóng
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 vỗ tay
nói: chó
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất - HS báo cáo cá nhân
kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- HS cả lớp nối hình với âm
tương ứng.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh - HS nói (cháo, đá, táo,...)
sắc(Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
3.3. Ghép chữ.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Tìm chữ và - 3-4 HS nhắc lại
dấu trong bộ chữ, ghép 2 tiếng mới học: cà,
cá
- GV cho HS làm bài cá nhân
- HS lần lượt ghép tiếng cà, tiếng
cá/.
- GV yêu cầu HS giơ bảng cài- GV kiểm tra - HS giơ bảng sau mỗi lần cài
- GV nhận xét.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………..
…………………………………………………………
Bài 2: cà, cá( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá
- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm
được tiếng có thanh huyền, thanh sắc.
- Viết đúng các tiếng cà, cá (trên bảng con)
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, động vật.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
Năng lực giao tiếp , hợp tác : Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc
tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
- Năng lực tự chủ, tự học :Chăm chỉ, cẩn thận, kiên nhẫn, cần cù, sáng tạo.
* HSKT: Biết đánh vần đúng tiếng : cà, cá
II. Đồ dùng dạy học chủ yếu :
- Bảng cài, bộ thẻ chữ để HS làm BT 5
- Bảng con, phấn (bút dạ) để HS làm BT6 (tập viết)
- Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
1. Khởi động
- Ổn định
- Hát
- Kiểm tra bài cũ
+ GV viết lên bảng các chữ a, c và tiếng ca - 2 - 3 HS đọc; cả lớp đọc đồng
thanh
+ GV cho học sinh nhận xét
- Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và - Lắng nghe
giới thiệu: Hôm nay các em sẽ làm quen
với 2 thanh của tiếng Việt là thanh huyền
và thanh sắc; học đọc tiếng có thanh huyền,
thanh sắc.
- 4-5 em, cả lớp : “cà”
+ GV ghi từng chữ cà, nói: cá
- Cá nhân, cả lớp : “cá”
+ GV ghi chữ cá, nói: cá
2. Các hoạt động chủ yếu.
Hoạt động 1. Khám phá
Mục tiêu:
- Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá
2.1 Dạy tiếng cà
- GV đưa tranh quả cà lên bảng.
- Đây là quả gì?
- GV viết lên bảng tiếng cà
- GV chỉ tiếng cà
* Phân tích
+ GV che dấu huyền ở tiếng cà rồi hỏi: Ai
đọc được tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cà, nói đây là một tiếng
mới. So với tiếng ca thì tiếng này có gì
khác?
- Đó là dấu huyền chỉ thanh huyền
- GV đọc : cà
- GV chỉ tiếng cà kết hợp hỏi: Tiếng cà
gồm có những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần
tiếng ca: cờ-a-ca. Hôm nay, tiếng ca có
thêm dấu huyền, ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa
thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát
âm : cà
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái,
vừa phát âm: ca
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải,
vừa phát âm: huyền
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm:
cà.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với
tốc độ nhanh dần: ca-huyền-cà
- HS quan sát
- HS : Đây là quả cà.
- HS nhận biết tiếng cà
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cà
- HS xung phong đọc: ca
- Cos thêm dấu “gạch ngang”
trên đầu
- HS cá nhân – cả lớp : cà
- Tiếng cà gồm có âm c và âm a.
Âm c đứng trước, âm a đứng sau,
dấu huyền đặt trên a.
- HS cả lớp nhắc lại
- HS: Ca- huyền- cà
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: ca-huyền-cà
- Cả lớp đánh vần: ca-huyền-cà.
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng - Lắng nghe
ca với bước đánh vần tiếng cà làm một cho
gọn.
cà
c-a-ca-huyền-cà
c
À
- GV giới thiệu mô hình tiếng cà
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) : c-avần tiếng c-a-ca-huyền-cà
ca-huyền-cà
2.1 Dạy tiếng cá
- GV đưa tranh con cá lên bảng.
- HS quan sát
- Đây là con gì?
- GV viết lên bảng tiếng cá
- GV chỉ tiếng cá
* Phân tích
+ GV che dấu huyền ở tiếng cá rồi hỏi: Ai
đọc được tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cá, nói đây là một tiếng
mới. So với tiếng ca thì tiếng này có gì
khác?
- Đó là dấu sắc chỉ thanh sắc
- GV đọc : cá
- GV chỉ tiếng cà kết hợp hỏi: Tiếng cá
gồm có những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
- GV: Tiếng cá khác tiếng cà ở thanh gì?
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần
tiếng ca: cờ-a-ca. Hôm nay, tiếng ca có
thêm dấu sắc, ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa
thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát
âm : cá
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái,
vừa phát âm: ca
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải,
vừa phát âm: sắc
- HS : Đây là con cá
- HS nhận biết tiếng cá
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cá
- HS xung phong đọc: ca
- Cos thêm dấu trên đầu
- HS cá nhân – cả lớp : cá
- Tiếng cá gồm có âm c và âm a.
Âm c đứng trước, âm a đứng sau,
dấu sắc đặt trên a.
- HS cả lớp nhắc lại
- Tiếng cá có thanh sắc, tiếng cà
có thanh huyền.
- HS: Ca- sắc- cá
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: - HS làm và phát âm cùng GV
cá.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với - HS làm và phát âm cùng GV
tốc độ nhanh dần: ca-sắc-cá
- HS làm và phát âm cùng GV
theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: ca-sắc-cá
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng - Cả lớp đánh vần: ca-sắc-cá.
ca với bước đánh vần tiếng cá làm một cho - Lắng nghe
gọn.
- GV giới thiệu mô hình tiếng cá
cá
c-a-ca-sắc-cá
c
á
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) : c-avần tiếng c-a-ca-sắc-cá
ca-sắc-cá
* Củng cố:
- Các em vừa học dấu mới là dấu gì?
- Dấu huyền, dấu sắc
- Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng cà, cá
- GV chỉ mô hình tiếng cà, cá
- HS đánh vần, đọc trơn : c-a-cahuyền-cà, c-a-ca-sắc-cá.
3. Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu: - Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn
phát âm), tự tìm được tiếng có thanh huyền, thanh sắc.
3.1. Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em: Tiếng
nào có thanh huyền?)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn - Học sinh lắng nghe yêu cầu và
vào SGK trang 8 (GV giơ sách mở trang 8 mở sách đến trang 8.
cho HS quan sát) rồi nói to tên các con vật,
cây, sự vật có thanh huyền; nói nhỏ tên các
con vật, cây, sự vật không có thanh huyền.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS lần lượt nói tên từng con
sinh nói tên từng sự vật.
vật: cò, bò, nhà, thỏ, nho, gà
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu - HS lần lượt nói một vài vòng
cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả + HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : cò
theo nhóm đôi.
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói to: bò
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to:
nhà
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói nhỏ:
thỏ
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói nhỏ:
nho
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to: gà
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất - HS báo cáo cá nhân
kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- HS cả lớp nối hình với âm
tương ứng.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh - HS nói (bà, già, xò,...)
huyền(Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
3.2. Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em: Tiếng
nào có thanh sắc?)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn - Học sinh lắng nghe yêu cầu và
vào SGK trang 9 (GV giơ sách mở trang 9 mở sách đến trang 9.
cho HS quan sát) rồi vừa nói vừa vỗ tay tên
các con vật, cây, sự vật có thanh sắc.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS lần lượt nói tên từng con
sinh nói tên từng sự vật.
vật: bé, lá, cú, hổ, bóng, chó
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu - HS lần lượt nói một vài vòng
cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả + HS1 chỉ hình 1- HS2 vỗ tay nói
theo nhóm đôi.
: bé
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 vỗ tay
nói: lá
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 vỗ tay
nói: cú
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 không vỗ
tay nói: hổ
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 vỗ tay
nói: bóng
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 vỗ tay
nói: chó
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất - HS báo cáo cá nhân
kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- HS cả lớp nối hình với âm
tương ứng.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh - HS nói (cháo, đá, táo,...)
sắc(Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
3.3. Ghép chữ.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Tìm chữ và - 3-4 HS nhắc lại
dấu trong bộ chữ, ghép 2 tiếng mới học: cà,
cá
- GV cho HS làm bài cá nhân
- HS lần lượt ghép tiếng cà, tiếng
cá/.
- GV yêu cầu HS giơ bảng cài- GV kiểm tra - HS giơ bảng sau mỗi lần cài
- GV nhận xét.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………..
…………………………………………………………
 






Các ý kiến mới nhất