Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
CTST. CÔNG NGHỆ 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: hanhtrangso.nxbgd.vn
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 09h:48' 14-07-2024
Dung lượng: 25.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: hanhtrangso.nxbgd.vn
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 09h:48' 14-07-2024
Dung lượng: 25.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BÙI VĂN HỒNG
TÀI LIỆU TẬP HUẤN,
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn
CÔNG NGHỆ
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
5
2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SGK
Sách giáo khoa
SGV
Sách giáo viên
VBT
Vở bài tập
3
Lời nói đầu
Nhằm giúp các giáo viên tiểu học hiểu rõ những nội dung cơ bản trong
Chương trình giáo dục phổ thông ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT–
BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời hỗ trợ
giáo viên trong việc tổ chức hoạt động dạy học môn Công nghệ lớp 5 đạt hiệu
quả hơn, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đã tổ chức biên soạn Tài liệu tập huấn,
bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 5 – Bộ sách
Chân trời sáng tạo.
Cuốn tài liệu được cấu trúc gồm hai phần:
Phần thứ nhất: Những vấn đề chung. Nội dung phần này tập trung giới thiệu về
Chương trình môn Công nghệ 5 trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018,
cấu trúc sách, chủ đề và bài học trong sách Công nghệ 5. Đồng thời, giới thiệu
phương pháp tổ chức hoạt động; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; cách khai thác
thiết bị, học liệu trong tổ chức hoạt động; cách sử dụng tài liệu bổ trợ như sách
giáo viên, sách bổ trợ, sách tham khảo; nguồn tài nguyên, học liệu điện tử của
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Phần thứ hai: Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy. Nội dung phần này chủ yếu
gợi ý, hướng dẫn giáo viên cách tổ chức dạy học các dạng bài trong sách Công nghệ 5,
bao gồm: dạng bài tích hợp theo chủ đề, bài dự án học tập và bài ôn tập chương.
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ
lớp 5 được biên soạn theo Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, đồng thời
kế thừa, phát triển những thành tựu mới về phương pháp và hình thức tổ chức
hoạt động theo định hướng phát triển năng lực. Do đó, tác giả hi vọng tài liệu có
nội dung hữu ích, thiết thực cho giáo viên khi triển khai chương trình và sách giáo khoa
Công nghệ 5. Bên cạnh đó, tài liệu cũng được biên soạn theo hướng mở giúp giáo viên
chủ động, linh hoạt trong tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp với điều kiện
của các địa phương và năng lực thực tế của học sinh trên mọi vùng miền đất nước.
Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô giáo và độc giả để
tài liệu được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ
4
Mục lục
Phần thứ nhất. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ................................................... 6
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ 2018 ...................................... 6
1.1.1. Đặc điểm ..........................................................................................................................................6
1.1.2. Mục tiêu ............................................................................................................................................7
1.1.3. Nội dung khái quát .......................................................................................................................7
1.1.4. Thời lượng môn Công nghệ ở cấp Tiểu học trong
Chương trình tổng thể năm 2018 .......................................................................................................8
1.1.5. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học .......................................................................8
1.1.5.1. Định hướng chung ...............................................................................................................8
1.1.5.2. Định hướng về phương pháp hình thành,
phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung ...........................................................9
1.1.5.3. Định hướng về phương pháp hình thành,
phát triển năng lực công nghệ .................................................................................................... 10
1.1.6. Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục ........................................... 10
1.2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ 5 .......................... 11
1.2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn sách giáo khoa .............................................................. 11
1.2.2. Phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học ...................................................................... 14
1.2.2.1. Ma trận nội dung và yêu cầu cần đạt của chương trình ...................................... 14
1.2.2.2. Cấu trúc sách giáo khoa ................................................................................................... 21
1.2.3. Phân tích cấu trúc mỗi bài học, chủ đề .............................................................................. 22
1.2.3.1. Cấu trúc mỗi bài học ......................................................................................................... 22
1.2.3.2. Những điểm mới................................................................................................................. 23
1.2.4. Ví dụ minh hoạ cho những điểm mới của sách ............................................................... 26
1.2.4.1. Bài 5: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI ........................................................................................... 26
1.2.4.2. Bài 9: MÔ HÌNH ĐIỆN MẶT TRỜI ..................................................................................... 29
1.2.5. Khung kế hoạch dạy học ......................................................................................................... 32
5
1.3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 5 .................................................... 33
1.3.1. Định hướng, yêu cầu chung về phương pháp dạy học môn Công nghệ .............. 33
1.3.2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
môn Công nghệ 5 .................................................................................................................................. 34
1.3.3. Gợi ý hình thức tổ chức các hoạt động học ở mỗi bài học.......................................... 35
1.4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN CÔNG NGHỆ 5..... 36
1.4.1. Kiểm tra, đánh giá theo định hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực ........................ 36
1.4.2. Một số gợi ý, ví dụ minh hoạ về đổi mới hình thức và phương pháp
kiểm tra, đánh giá năng lực trong môn Công nghệ 5 .............................................................. 37
1.4.2.1. Đánh giá các nhóm năng lực chung ........................................................................... 37
1.4.2.2. Đánh giá năng lực công nghệ ....................................................................................... 37
1.5. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN SÁCH VÀ CÁC TÀI LIỆU HỌC ĐIỆN TỬ
CỦA NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM .................................................................. 42
1.5.1. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên ..................................................................................... 42
1.5.1.1. Cấu trúc sách giáo viên .................................................................................................... 42
1.5.1.2. Sử dụng sách giáo viên hiệu quả ................................................................................. 43
1.5.2. Cam kết hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lí trong việc
sử dụng nguồn tài nguyên sách và học liệu điện tử ................................................................. 44
1.5.3. Cách thức khai thác và hướng dẫn sử dụng nguồn tài nguyên
trong dạy học môn Công nghệ 5 ..................................................................................................... 44
Phần thứ hai. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ..................45
2.1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY ............................................................ 45
2.1.1. Thiết kế kế hoạch bài dạy cho dạng bài tích hợp theo chủ đề .................................. 45
2.1.2. Thiết kế kế hoạch bài dạy cho dạng bài dự án học tập ................................................ 45
2.1.3. Thiết kế kế hoạch bài dạy cho dạng bài ôn tập chương............................................... 46
2.2. BÀI SOẠN MINH HOẠ ............................................................................................. 46
Ví dụ 1: Bài 8. Mô hình máy phát điện gió .................................................................................... 46
Ví dụ 2: Dự án. Em làm mô hình xe chạy bằng năng lượng mặt trời ................................... 52
Ví dụ 3: Ôn tập Phần 1 .......................................................................................................................... 54
6
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 5
Phần thứ nhất
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ 2018
1.1.1. Đặc điểm
Môn Công nghệ trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 có những
đặc điểm nổi bật sau:
– Công nghệ bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp, các hệ thống được dùng
trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ. Trong mối quan hệ giữa khoa học và
công nghệ thì khoa học hướng tới khám phá, tìm hiểu, giải thích thế giới; còn
công nghệ thì dựa trên những thành tựu của khoa học để tạo ra sản phẩm, dịch
vụ công nghệ nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn, cải tạo thế giới và
định hình môi trường sống của con người.
– Trong Chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục công nghệ được thực hiện từ
lớp 3 đến lớp 12. Công nghệ là môn học bắt buộc trong giai đoạn giáo dục cơ bản và
là môn học tự chọn trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Nội dung giáo
dục công nghệ rộng, đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ khác nhau.
Trong dạy học môn Công nghệ, tất cả học sinh phải học những nội dung cơ bản, cốt
lõi, phổ thông. Bên cạnh đó, môn học còn có những nội dung đặc thù, chuyên biệt
nhằm đáp ứng nguyện vọng, sở thích của học sinh và phù hợp với yêu cầu của từng
địa phương, vùng, miền.
– Sự đa dạng về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong nội dung môn Công nghệ
mang lại ưu thế trong việc lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp trong
môn học thông qua các chủ đề về lựa chọn nghề nghiệp; các nội dung giới thiệu về
ngành nghề chủ yếu thuộc các lĩnh vực sản xuất mà môn Công nghệ đề cập; các hoạt động
trải nghiệm nghề nghiệp qua các mô đun kĩ thuật, công nghệ tự chọn.
– Cũng như các lĩnh vực giáo dục khác, giáo dục công nghệ góp phần hình thành,
phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được đề cập trong Chương trình
tổng thể 2018. Với việc coi trọng phát triển tư duy thiết kế, giáo dục công nghệ có ưu thế
trong việc hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
– Môn Công nghệ có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục, đặc biệt là Toán học
và Khoa học. Cùng với Toán học, Khoa học, môn Công nghệ góp phần thúc đẩy giáo dục
STEM – một trong những xu hướng giáo dục đang được coi trọng ở nhiều quốc gia trên
thế giới.
7
1.1.2. Mục tiêu
Mục tiêu chung của môn Công nghệ là hình thành, phát triển ở học sinh năng lực
công nghệ và những phẩm chất đặc thù trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để học tập,
làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ ở gia đình, nhà trường, xã hội, từ đó
lựa chọn ngành nghề thuộc các lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; đồng thời cùng với các
môn học và hoạt động giáo dục khác, góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất
chủ yếu, các năng lực chung; thực hiện các nội dung xuyên chương trình như phát
triển bền vững, biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, tài chính,...
Mục tiêu của giáo dục công nghệ ở cấp Tiểu học là bước đầu hình thành và phát
triển cho học sinh năng lực công nghệ dựa trên cơ sở các mạch nội dung về công
nghệ và đời sống, thủ công kĩ thuật; khơi dậy ở học sinh hứng thú học tập và tìm
hiểu công nghệ. Kết thúc cấp Tiểu học, học sinh sử dụng được một số sản phẩm công
nghệ thông dụng trong gia đình đúng cách, an toàn; thiết kế được sản phẩm thủ công
kĩ thuật đơn giản; trao đổi được một số thông tin đơn giản về các sản phẩm công
nghệ trong phạm vi gia đình, nhà trường; nhận xét được ở mức độ đơn giản về sản
phẩm công nghệ thường gặp; nhận biết được vai trò của công nghệ đối với đời sống
trong gia đình, nhà trường.
1.1.3. Nội dung khái quát
Lớp
Nội dung
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
– Bản chất của công nghệ
– Vai trò của công nghệ
– Sản phẩm công nghệ
– An toàn với công nghệ
LĨNH VỰC SẢN XUẤT CHỦ YẾU
– Nông nghiệp
– Lâm nghiệp
– Thuỷ sản
– Công nghiệp
x
THIẾT KẾ VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
– Thủ công kĩ thuật
– Ngôn ngữ kĩ thuật
– Thiết kế kĩ thuật
– Đổi mới công nghệ
8
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 5
Lớp
Nội dung
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
CÔNG NGHỆ VÀ HƯỚNG NGHIỆP
– Định hướng nghề nghiệp
– Trải nghiệm nghề nghiệp
1.1.4. Thời lượng môn Công nghệ ở cấp Tiểu học trong Chương trình tổng thể
năm 2018
Nội dung giáo dục
Môn học bắt buộc
Tiếng Việt
Toán
Ngoại ngữ 1
Đạo đức
Tự nhiên và Xã hội
Lịch sử và Địa lí
Khoa học
Tin học và Công nghệ
Giáo dục thể chất
Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật)
Hoạt động giáo dục bắt buộc
Hoạt động trải nghiệm
Môn học tự chọn
Tiếng dân tộc thiểu số
Ngoại ngữ 1
Tổng số tiết/năm học (không kể các
môn học tự chọn)
Số tiết trung bình/tuần (không kể các
môn học tự chọn)
Lớp 1
Số tiết/năm học
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
420
105
35
70
70
70
350
175
35
70
70
70
245
175
140
35
70
70
70
70
245
175
140
35
70
70
70
70
70
245
175
140
35
70
70
70
70
70
105
105
105
105
105
70
70
70
70
70
70
70
875
875
980
1 050
1 050
25
25
28
30
30
1.1.5. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
1.1.5.1. Định hướng chung
Phương pháp giáo dục môn Công nghệ bám sát định hướng về phương pháp
giáo dục được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018, đồng thời
bảo đảm các yêu cầu sau:
9
– Vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính chủ động,
sáng tạo, tích cực và phù hợp với sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho
học sinh; coi trọng học tập dựa trên hành động, trải nghiệm; coi trọng thực hành,
vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn nhằm nâng cao hứng thú học tập
của học sinh.
– Khai thác có hiệu quả hệ thống các thiết bị dạy học tối thiểu theo nguyên lí
thiết bị, phương tiện dạy học là nguồn tri thức về đối tượng công nghệ. Coi trọng
các nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa; khai thác lợi thế của công nghệ thông tin và
truyền thông trong dạy học trên các phương diện lưu trữ tri thức, đa phương tiện,
mô phỏng, kết nối, môi trường học tập.
– Vận dụng sáng tạo quan điểm giáo dục tích hợp Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật
và Toán học (STEM), góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực gắn với
giáo dục hướng nghiệp cho học sinh.
1.1.5.2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất
chủ yếu và năng lực chung
a. Phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu
Môn Công nghệ có lợi thế giúp học sinh phát triển các phẩm chất chủ yếu, đặc
biệt là tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm thông qua những nội dung
giáo dục liên quan tới môi trường công nghệ mà con người đang sống và những tác
động của chúng mang lại; thông qua các hoạt động thực hành, lao động, trải nghiệm
nghề nghiệp; thông qua môi trường giáo dục ở nhà trường trong mối quan hệ chặt chẽ
với gia đình và xã hội.
b. Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung
(1) Năng lực tự chủ và tự học
Trong giáo dục công nghệ, năng lực tự chủ của học sinh được biểu hiện thông
qua sự tự tin và sử dụng hiệu quả các sản phẩm công nghệ trong gia đình, cộng đồng,
trong học tập, công việc; bình tĩnh, xử lí có hiệu quả những sự cố kĩ thuật, công nghệ;
ý thức và tránh được những tác hại (nếu có) do công nghệ mang lại,... Năng lực tự chủ
được hình thành và phát triển ở học sinh thông qua các hoạt động thực hành, làm
dự án, thiết kế và chế tạo các sản phẩm công nghệ, sử dụng và đánh giá các sản phẩm
công nghệ, bảo đảm an toàn trong thế giới công nghệ ở gia đình, cộng đồng và trong
học tập, lao động.
Để hình thành, phát triển năng lực tự học, giáo viên coi trọng việc phát huy tính
tích cực, tự lực, chủ động của học sinh, đồng thời quan tâm tới nguồn học liệu hỗ trợ
tự học (đặc biệt là học liệu số), phương pháp, tiến trình tự học và đánh giá kết quả
học tập của học sinh.
10
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 5
(2) Năng lực giao tiếp và hợp tác
Năng lực giao tiếp và hợp tác được thể hiện qua giao tiếp công nghệ, một thành phần
cốt lõi của năng lực công nghệ. Việc hình thành và phát triển ở học sinh năng lực này được
thực hiện thông qua dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ, khuyến khích học sinh trao đổi,
trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện các dự án học tập và sử dụng, đánh giá các
sản phẩm công nghệ được đề cập trong chương trình.
(3) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Giáo dục công nghệ có nhiều ưu thế trong hình thành và phát triển ở học sinh
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động tìm tòi, sáng tạo
sản phẩm mới; giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn. Trong
chương trình môn Công nghệ, tư tưởng thiết kế được nhấn mạnh và xuyên suốt từ
cấp Tiểu học đến cấp Trung học phổ thông và được thực hiện thông qua các mạch
nội dung, thực hành, trải nghiệm từ đơn giản đến phức tạp là điều kiện để hình thành,
phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
1.1.5.3. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực công nghệ
Năng lực công nghệ và các mạch nội dung của môn Công nghệ là hai thành phần
cốt lõi của chương trình môn học, có tác động hỗ trợ qua lại. Năng lực công nghệ
góp phần định hướng lựa chọn mạch nội dung; ngược lại, mạch nội dung là chất liệu và
môi trường góp phần hình thành phát triển năng lực, định hướng hoàn thiện khung
năng lực công nghệ.
Năng lực công nghệ được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động dạy
và học. Mỗi hoạt động dạy học cụ thể đều xác định rõ mục tiêu phát triển năng lực
trên cơ sở phân tích đặc điểm nội dung dạy học và tham chiếu khung năng lực chung,
năng lực công nghệ.
1.1.6. Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục
Chương trình môn Công nghệ thực hiện định hướng về đánh giá kết quả giáo dục
trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018, đồng thời nhấn mạnh các
yêu cầu sau:
– Mục đích đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ
đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của học sinh trong suốt
quá trình học tập môn học, qua đó điều chỉnh hoạt động dạy và học.
– Căn cứ đánh giá, các tiêu chí đánh giá và hình thức đánh giá bảo đảm phù hợp
với mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực công
nghệ. Coi trọng đánh giá hoạt động thực hành; vận dụng kiến thức, kĩ năng làm ra sản
phẩm của học sinh; vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
– Sử dụng đa dạng các phương pháp, hình thức đánh giá khác nhau bảo đảm
đánh giá toàn diện học sinh; chú trọng đánh giá bằng quan sát trong đánh giá theo
11
tiến trình và đánh giá theo sản phẩm. Với mỗi nhiệm vụ học tập, tiêu chí đánh giá
được thiết kế đầy đủ, dựa trên yêu cầu cần đạt và được công bố ngay từ đầu để định
hướng cho học sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập; công cụ đánh giá
phải phản ánh được yêu cầu cần đạt nêu trong mỗi chủ đề, mạch nội dung.
– Kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; trong đó, đánh giá quá
trình phải được tiến hành thường xuyên, liên tục và tích hợp vào trong các hoạt động
dạy học, đảm bảo mục tiêu đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; khuyến khích tự
đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
1.2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ 5
1.2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn sách giáo khoa
SGK môn Công nghệ 5 được biên soạn gắn liền với thông điệp Chuẩn mực,
Khoa học, Hiện đại; mở ra chân trời sáng tạo cho học sinh trong học tập và giáo viên
trong dạy học; chú trọng phát triển phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực
công nghệ cho học sinh, đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Sách biên soạn đáp ứng các yêu cầu chung đối với SGK mới như sau:
– Theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông với trọng tâm là chuyển từ giáo
dục chú trọng truyền thụ kiến thức sang giáo dục đảm bảo hình thành và phát triển
toàn diện các phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học được
thể hiện qua:
yy Nghị quyết 29/NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
yy Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28/11/2013 của Quốc hội về Đổi mới
chương trình và SGK phổ thông.
yy Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn Công nghệ
được ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT–BGDĐT, ngày 26 tháng 12 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
yy Luật Giáo dục (sửa đổi) 2019.
– Bám sát các tiêu chuẩn biên soạn SGK mới được ban hành kèm theo Thông
tư số 23/2020/TT–BGDĐT ngày 06 tháng 8 năm 2020 và Thông tư số 05/2022/TT–
BGDĐT ngày 19 tháng 03 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ tiêu chuẩn về
điều kiện tiên quyết đến các tiêu chuẩn về nội dung, phương pháp giáo dục và đánh
giá kết quả giáo dục, cấu trúc SGK, ngôn ngữ sử dụng và hình thức trình bày SGK.
Với tư tưởng xem SGK là phương tiện chuyển tải tri thức, truyền cảm hứng để
học sinh tìm tòi, khám phá, thực hành, vận dụng, sáng tạo và kiến tạo các giá trị của
bản thân, SGK Công nghệ 5 được biên soạn dựa trên các tiếp cận nổi bật sau:
a. Tích cực hoá và định hướng vào người học
Đây chính là cách tiếp cận “lấy hoạt động học làm trung tâm” đang được vận dụng
trong giáo dục ở nước ta và trên thế giới; tích cực hoá và định hướng vào người học
12
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 5
nhằm tạo động cơ học tập tích cực cho học sinh, thúc đẩy sự khám phá, tính chủ
động, tích cực và tự lực của học sinh trong quá trình học tập. Nội dung học tập phù
hợp với hứng thú, kinh nghiệm thực tế của người học và gần gũi với đời sống sinh
hoạt hằng ngày của học sinh. Phương pháp tổ chức hoạt động học tập chú trọng đến
tính tự lực, rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tìm tòi, nghiên cứu. Trong đó,
hoạt động học tập của học sinh là trung tâm của quá trình dạy học.
b. Phát triển năng lực người học
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực tập trung vào những nội dung cốt lõi
và khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Giáo viên tạo ra môi trường để
học sinh hoạt động, tự lực khám phá tri thức, rèn luyện năng lực, kĩ năng và hình thành
nhân cách dựa trên những kinh nghiệm đã được tích luỹ. Từ đó, học sinh nhận ra được
giá trị của tri thức và vận dụng tri thức đó vào thực tiễn. Nghĩa là, thông qua hoạt
động học tập, hình thành cho học sinh các năng lực để biến quá trình học tập thành
quá trình phát triển tư duy sáng tạo. Một trong những giải pháp giáo dục hiện đại giúp
phát huy tối đa năng lực người học là tổ chức hoạt động trải nghiệm trong các tình
huống nhận thức và thực tiễn.
Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông chú trọng mục tiêu hình thành và phát
triển phẩm chất và năng lực cho người học. Do đó, nội dung kiến thức khoa học của
SGK được lựa chọn nhằm đáp ứng các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực chung
theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018 và các năng lực đặc thù của môn
Công nghệ.
c. Học tập dựa trên hoạt động trải nghiệm, dựa trên vấn đề
Học tập trải nghiệm tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, phát triển cảm
xúc, huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm đã có để thực hiện những
nhiệm vụ được giao, giải quyết những vấn đề của thực tiễn.
Bản chất của học tập trải nghiệm là học thông qua làm và phản ánh, nên nội dung
SGK Công nghệ 5 được cấu trúc theo hình thức tích hợp lí thuyết khoa học với thực
hành kĩ thuật trong mỗi bài học và dự án học tập ở cuối mỗi chương để giúp học sinh
củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng. Qua đó, phát triển năng lực công nghệ và năng
lực cốt lõi chung cho học sinh. Vì vậy, học tập dựa trên hoạt động trải nghiệm trong
môn Công nghệ 5 được thực hiện thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập theo
chủ đề tích hợp và dự án học tập.
d. Giáo dục STEM
Giáo dục công nghệ nhằm hình thành ở học sinh hệ thống kiến thức về quy
trình và kĩ thuật chế biến vật liệu, năng lượng, thông tin; bao gồm kiến thức, thiết bị,
phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
13
STEM là viết tắt của các từ: Science (Khoa học), Technology (Công nghệ),
Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học). Về bản chất, giáo dục STEM là
một mô hình giáo dục dựa trên tiếp cận liên môn, tích hợp gắn lí thuyết với thực tế và
vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
– Ở góc độ nội dung: Giáo dục STEM là một cách thể hiện ở các cấp độ chương
trình học. Các chương trình giáo dục STEM được xây dựng theo tiếp cận tích hợp
liên ngành, liên môn thuộc bốn lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học.
Khi đó, trong các chương trình tích hợp STEM hoàn toàn không có các môn Khoa học,
Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học riêng lẻ mà là những chủ đề học tập tích hợp (chủ đề
STEM), bài học tích hợp (bài học STEM) có tính thực tiễn và tính ứng dụng kiến thức
trong giải quyết các vấn đề thực tiễn. Thông qua hoạt động học tập trải nghiệm, học
tập dựa trên dự án, học tập thông qua thực hành tích cực,… trong mỗi chủ đề STEM
hay bài học STEM, học sinh sẽ được thực hành vận dụng các kiến thức, kĩ năng khoa
học, công nghệ, kĩ thuật và toán để giải quyết vấn đề thực tiễn hoặc tạo ra sản phẩm
phù hợp với thực tế cuộc sống. Qua đó, học sinh hiểu được tầm quan trọng của kiến
thức, kĩ năng khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán, đồng thời phát triển các năng lực
trong lĩnh vực STEM.
– Ở góc độ phương pháp: Giáo dục STEM là tiếp cận dạy học tích hợp các kiến thức,
kĩ năng khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán. Khi đó, điều kiện/biện pháp thực hiện
dạy học là cấu trúc lại những nội dung học tập có tính thực tiễn và tính ứng dụng thực
tế của chương trình thành những chủ đề tích hợp (chủ đề STEM) hoặc bài học tích
hợp (bài học STEM). Thông qua các hoạt động học tập trải nghiệm, học tập dựa trên
dự án, học tập thông qua thực hành tích cực,… học sinh sẽ được thực hành và vận
dụng các kiến thức, kĩ năng khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán để giải quyết vấn đề
thực tiễn hoặc tạo ra sản phẩm phù hợp với thực tế cuộc sống theo từng chủ đề STEM
hay bài học STEM tương ứng.
Ở cấp Tiểu học, môn Công nghệ 5 có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục
khác như khoa học, toán. Vì vậy, vận dụng tiếp cận giáo dục STEM trong dạy học
môn Công nghệ 5 hoàn toàn phù hợp, qua đó giúp đem lại hiệu quả dạy học cho môn
Công nghệ và thúc đẩy sự phát triển của giáo dục STEM, đáp ứng yêu cầu đào tạo
nhân lực cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Mỗi bài học trong SGK môn Công nghệ 5 được biên soạn tích hợp theo tiếp cận
giáo dục STEM, giúp học sinh tăng cường hoạt động trải nghiệm trong khám phá kiến
thức và rèn luyện kĩ năng; kết hợp học tập thông qua dự án để phát triển năng lực
vận dụng, năng lực sáng tạo, qua đó phát triển phẩm chất, năng lực chung và năng lực
công nghệ đã được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
14
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 5
e. Hội nhập xu hướng xã hội hiện đại
Lĩnh vực công nghệ có mối quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của khoa học. Nếu
khoa học hướng tới giải thích, khám phá thế giới, thì công nghệ dựa trên những thành
tựu của khoa học để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ công nghệ, giải quyết những vấn
đề của thực tiễn, cải tạo thế giới và định hình môi trường sống của con người. Vì vậy,
những thông tin và phương pháp trong lĩnh vực công nghệ luôn biến chuyển theo
sự phát triển của khoa học. Nội dung SGK Công nghệ mang đến những kiến thức,
những cách ứng xử, tương tác với sự vật, hiện tượng diễn ra trong thực tiễn theo xu
hướng của xã hội hiện đại, cập nhật những thông tin mới trong lĩnh vực công nghệ,
kĩ thuật.
Lớp 5 tiếp nối nội dung học tập ở lớp 3 và 4 đánh dấu giai đoạn quan trọng trong
quá trình phát triển trí tuệ và nhân cách của học sinh. Ở giai đoạn này, học sinh tiếp
tục phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành ở lớp 1, 2, 3 và 4; đồng thời
tiếp tục hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực mới; tự điều chỉnh bản thân theo
các chuẩn mực chung của xã hội. Ngoài những yêu cầu chung đối với SGK Công nghệ,
nội dung của SGK Công nghệ 5 còn đảm bảo phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và
những trải nghiệm của học sinh cấp Tiểu học; giúp học sinh có được những kiến thức
về công nghệ và đời sống, kiến thức và kĩ năng về thủ công kĩ thuật. Sách sử dụng học
liệu, từ ngữ, hình ảnh rõ ràng, trong sáng, dễ hiểu để phù hợp với mức độ tư duy và
nhận thức của học sinh.
Bên cạnh đó, định hướng biên soạn SGK môn Công nghệ xuyên suốt các lớp là
THIẾT THỰC – HẤP DẪN – DỄ HIỂU, nội dung học tập của SGK Công nghệ 5 gần
gũi với đời sống, phù hợp với lứa tuổi học sinh và đáp ứng yêu cầu cần đạt; học sinh
dễ học và giáo viên dễ dạy; đảm bảo tính chuẩn mực, khoa học và hiện đại; tính sư
phạm và tính giáo dục cao; kết hợp hài hoà, cân đối giữa kênh chữ và kênh hình;
phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lớp 5.
1.2.2. Phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học
1.2.2.1. Ma trận nội dung và yêu cầu cần đạt của chương trình
Nội dung SGK Công nghệ 5 đảm bảo đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng
lực chung đã được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018.
Nội dung mỗi bài học đáp ứng các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung của chương trình
được mô tả cụ thể trong bảng dưới đây:
Quy ước kí hiệu viết tắt trong bảng:
– Phẩm chất: yêu nước (YN), nhân ái (NA), chăm chỉ (CC), trung thực (TT),
trách nhiệm (T...
TÀI LIỆU TẬP HUẤN,
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn
CÔNG NGHỆ
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
5
2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SGK
Sách giáo khoa
SGV
Sách giáo viên
VBT
Vở bài tập
3
Lời nói đầu
Nhằm giúp các giáo viên tiểu học hiểu rõ những nội dung cơ bản trong
Chương trình giáo dục phổ thông ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT–
BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời hỗ trợ
giáo viên trong việc tổ chức hoạt động dạy học môn Công nghệ lớp 5 đạt hiệu
quả hơn, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đã tổ chức biên soạn Tài liệu tập huấn,
bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 5 – Bộ sách
Chân trời sáng tạo.
Cuốn tài liệu được cấu trúc gồm hai phần:
Phần thứ nhất: Những vấn đề chung. Nội dung phần này tập trung giới thiệu về
Chương trình môn Công nghệ 5 trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018,
cấu trúc sách, chủ đề và bài học trong sách Công nghệ 5. Đồng thời, giới thiệu
phương pháp tổ chức hoạt động; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; cách khai thác
thiết bị, học liệu trong tổ chức hoạt động; cách sử dụng tài liệu bổ trợ như sách
giáo viên, sách bổ trợ, sách tham khảo; nguồn tài nguyên, học liệu điện tử của
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Phần thứ hai: Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy. Nội dung phần này chủ yếu
gợi ý, hướng dẫn giáo viên cách tổ chức dạy học các dạng bài trong sách Công nghệ 5,
bao gồm: dạng bài tích hợp theo chủ đề, bài dự án học tập và bài ôn tập chương.
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ
lớp 5 được biên soạn theo Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, đồng thời
kế thừa, phát triển những thành tựu mới về phương pháp và hình thức tổ chức
hoạt động theo định hướng phát triển năng lực. Do đó, tác giả hi vọng tài liệu có
nội dung hữu ích, thiết thực cho giáo viên khi triển khai chương trình và sách giáo khoa
Công nghệ 5. Bên cạnh đó, tài liệu cũng được biên soạn theo hướng mở giúp giáo viên
chủ động, linh hoạt trong tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp với điều kiện
của các địa phương và năng lực thực tế của học sinh trên mọi vùng miền đất nước.
Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô giáo và độc giả để
tài liệu được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ
4
Mục lục
Phần thứ nhất. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ................................................... 6
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ 2018 ...................................... 6
1.1.1. Đặc điểm ..........................................................................................................................................6
1.1.2. Mục tiêu ............................................................................................................................................7
1.1.3. Nội dung khái quát .......................................................................................................................7
1.1.4. Thời lượng môn Công nghệ ở cấp Tiểu học trong
Chương trình tổng thể năm 2018 .......................................................................................................8
1.1.5. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học .......................................................................8
1.1.5.1. Định hướng chung ...............................................................................................................8
1.1.5.2. Định hướng về phương pháp hình thành,
phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung ...........................................................9
1.1.5.3. Định hướng về phương pháp hình thành,
phát triển năng lực công nghệ .................................................................................................... 10
1.1.6. Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục ........................................... 10
1.2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ 5 .......................... 11
1.2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn sách giáo khoa .............................................................. 11
1.2.2. Phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học ...................................................................... 14
1.2.2.1. Ma trận nội dung và yêu cầu cần đạt của chương trình ...................................... 14
1.2.2.2. Cấu trúc sách giáo khoa ................................................................................................... 21
1.2.3. Phân tích cấu trúc mỗi bài học, chủ đề .............................................................................. 22
1.2.3.1. Cấu trúc mỗi bài học ......................................................................................................... 22
1.2.3.2. Những điểm mới................................................................................................................. 23
1.2.4. Ví dụ minh hoạ cho những điểm mới của sách ............................................................... 26
1.2.4.1. Bài 5: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI ........................................................................................... 26
1.2.4.2. Bài 9: MÔ HÌNH ĐIỆN MẶT TRỜI ..................................................................................... 29
1.2.5. Khung kế hoạch dạy học ......................................................................................................... 32
5
1.3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 5 .................................................... 33
1.3.1. Định hướng, yêu cầu chung về phương pháp dạy học môn Công nghệ .............. 33
1.3.2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
môn Công nghệ 5 .................................................................................................................................. 34
1.3.3. Gợi ý hình thức tổ chức các hoạt động học ở mỗi bài học.......................................... 35
1.4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN CÔNG NGHỆ 5..... 36
1.4.1. Kiểm tra, đánh giá theo định hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực ........................ 36
1.4.2. Một số gợi ý, ví dụ minh hoạ về đổi mới hình thức và phương pháp
kiểm tra, đánh giá năng lực trong môn Công nghệ 5 .............................................................. 37
1.4.2.1. Đánh giá các nhóm năng lực chung ........................................................................... 37
1.4.2.2. Đánh giá năng lực công nghệ ....................................................................................... 37
1.5. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN SÁCH VÀ CÁC TÀI LIỆU HỌC ĐIỆN TỬ
CỦA NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM .................................................................. 42
1.5.1. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên ..................................................................................... 42
1.5.1.1. Cấu trúc sách giáo viên .................................................................................................... 42
1.5.1.2. Sử dụng sách giáo viên hiệu quả ................................................................................. 43
1.5.2. Cam kết hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lí trong việc
sử dụng nguồn tài nguyên sách và học liệu điện tử ................................................................. 44
1.5.3. Cách thức khai thác và hướng dẫn sử dụng nguồn tài nguyên
trong dạy học môn Công nghệ 5 ..................................................................................................... 44
Phần thứ hai. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ..................45
2.1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY ............................................................ 45
2.1.1. Thiết kế kế hoạch bài dạy cho dạng bài tích hợp theo chủ đề .................................. 45
2.1.2. Thiết kế kế hoạch bài dạy cho dạng bài dự án học tập ................................................ 45
2.1.3. Thiết kế kế hoạch bài dạy cho dạng bài ôn tập chương............................................... 46
2.2. BÀI SOẠN MINH HOẠ ............................................................................................. 46
Ví dụ 1: Bài 8. Mô hình máy phát điện gió .................................................................................... 46
Ví dụ 2: Dự án. Em làm mô hình xe chạy bằng năng lượng mặt trời ................................... 52
Ví dụ 3: Ôn tập Phần 1 .......................................................................................................................... 54
6
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 5
Phần thứ nhất
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ 2018
1.1.1. Đặc điểm
Môn Công nghệ trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 có những
đặc điểm nổi bật sau:
– Công nghệ bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp, các hệ thống được dùng
trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ. Trong mối quan hệ giữa khoa học và
công nghệ thì khoa học hướng tới khám phá, tìm hiểu, giải thích thế giới; còn
công nghệ thì dựa trên những thành tựu của khoa học để tạo ra sản phẩm, dịch
vụ công nghệ nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn, cải tạo thế giới và
định hình môi trường sống của con người.
– Trong Chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục công nghệ được thực hiện từ
lớp 3 đến lớp 12. Công nghệ là môn học bắt buộc trong giai đoạn giáo dục cơ bản và
là môn học tự chọn trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Nội dung giáo
dục công nghệ rộng, đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ khác nhau.
Trong dạy học môn Công nghệ, tất cả học sinh phải học những nội dung cơ bản, cốt
lõi, phổ thông. Bên cạnh đó, môn học còn có những nội dung đặc thù, chuyên biệt
nhằm đáp ứng nguyện vọng, sở thích của học sinh và phù hợp với yêu cầu của từng
địa phương, vùng, miền.
– Sự đa dạng về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong nội dung môn Công nghệ
mang lại ưu thế trong việc lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp trong
môn học thông qua các chủ đề về lựa chọn nghề nghiệp; các nội dung giới thiệu về
ngành nghề chủ yếu thuộc các lĩnh vực sản xuất mà môn Công nghệ đề cập; các hoạt động
trải nghiệm nghề nghiệp qua các mô đun kĩ thuật, công nghệ tự chọn.
– Cũng như các lĩnh vực giáo dục khác, giáo dục công nghệ góp phần hình thành,
phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được đề cập trong Chương trình
tổng thể 2018. Với việc coi trọng phát triển tư duy thiết kế, giáo dục công nghệ có ưu thế
trong việc hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
– Môn Công nghệ có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục, đặc biệt là Toán học
và Khoa học. Cùng với Toán học, Khoa học, môn Công nghệ góp phần thúc đẩy giáo dục
STEM – một trong những xu hướng giáo dục đang được coi trọng ở nhiều quốc gia trên
thế giới.
7
1.1.2. Mục tiêu
Mục tiêu chung của môn Công nghệ là hình thành, phát triển ở học sinh năng lực
công nghệ và những phẩm chất đặc thù trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để học tập,
làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ ở gia đình, nhà trường, xã hội, từ đó
lựa chọn ngành nghề thuộc các lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; đồng thời cùng với các
môn học và hoạt động giáo dục khác, góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất
chủ yếu, các năng lực chung; thực hiện các nội dung xuyên chương trình như phát
triển bền vững, biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, tài chính,...
Mục tiêu của giáo dục công nghệ ở cấp Tiểu học là bước đầu hình thành và phát
triển cho học sinh năng lực công nghệ dựa trên cơ sở các mạch nội dung về công
nghệ và đời sống, thủ công kĩ thuật; khơi dậy ở học sinh hứng thú học tập và tìm
hiểu công nghệ. Kết thúc cấp Tiểu học, học sinh sử dụng được một số sản phẩm công
nghệ thông dụng trong gia đình đúng cách, an toàn; thiết kế được sản phẩm thủ công
kĩ thuật đơn giản; trao đổi được một số thông tin đơn giản về các sản phẩm công
nghệ trong phạm vi gia đình, nhà trường; nhận xét được ở mức độ đơn giản về sản
phẩm công nghệ thường gặp; nhận biết được vai trò của công nghệ đối với đời sống
trong gia đình, nhà trường.
1.1.3. Nội dung khái quát
Lớp
Nội dung
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
– Bản chất của công nghệ
– Vai trò của công nghệ
– Sản phẩm công nghệ
– An toàn với công nghệ
LĨNH VỰC SẢN XUẤT CHỦ YẾU
– Nông nghiệp
– Lâm nghiệp
– Thuỷ sản
– Công nghiệp
x
THIẾT KẾ VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
– Thủ công kĩ thuật
– Ngôn ngữ kĩ thuật
– Thiết kế kĩ thuật
– Đổi mới công nghệ
8
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 5
Lớp
Nội dung
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
CÔNG NGHỆ VÀ HƯỚNG NGHIỆP
– Định hướng nghề nghiệp
– Trải nghiệm nghề nghiệp
1.1.4. Thời lượng môn Công nghệ ở cấp Tiểu học trong Chương trình tổng thể
năm 2018
Nội dung giáo dục
Môn học bắt buộc
Tiếng Việt
Toán
Ngoại ngữ 1
Đạo đức
Tự nhiên và Xã hội
Lịch sử và Địa lí
Khoa học
Tin học và Công nghệ
Giáo dục thể chất
Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật)
Hoạt động giáo dục bắt buộc
Hoạt động trải nghiệm
Môn học tự chọn
Tiếng dân tộc thiểu số
Ngoại ngữ 1
Tổng số tiết/năm học (không kể các
môn học tự chọn)
Số tiết trung bình/tuần (không kể các
môn học tự chọn)
Lớp 1
Số tiết/năm học
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
420
105
35
70
70
70
350
175
35
70
70
70
245
175
140
35
70
70
70
70
245
175
140
35
70
70
70
70
70
245
175
140
35
70
70
70
70
70
105
105
105
105
105
70
70
70
70
70
70
70
875
875
980
1 050
1 050
25
25
28
30
30
1.1.5. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
1.1.5.1. Định hướng chung
Phương pháp giáo dục môn Công nghệ bám sát định hướng về phương pháp
giáo dục được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018, đồng thời
bảo đảm các yêu cầu sau:
9
– Vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính chủ động,
sáng tạo, tích cực và phù hợp với sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho
học sinh; coi trọng học tập dựa trên hành động, trải nghiệm; coi trọng thực hành,
vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn nhằm nâng cao hứng thú học tập
của học sinh.
– Khai thác có hiệu quả hệ thống các thiết bị dạy học tối thiểu theo nguyên lí
thiết bị, phương tiện dạy học là nguồn tri thức về đối tượng công nghệ. Coi trọng
các nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa; khai thác lợi thế của công nghệ thông tin và
truyền thông trong dạy học trên các phương diện lưu trữ tri thức, đa phương tiện,
mô phỏng, kết nối, môi trường học tập.
– Vận dụng sáng tạo quan điểm giáo dục tích hợp Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật
và Toán học (STEM), góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực gắn với
giáo dục hướng nghiệp cho học sinh.
1.1.5.2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất
chủ yếu và năng lực chung
a. Phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu
Môn Công nghệ có lợi thế giúp học sinh phát triển các phẩm chất chủ yếu, đặc
biệt là tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm thông qua những nội dung
giáo dục liên quan tới môi trường công nghệ mà con người đang sống và những tác
động của chúng mang lại; thông qua các hoạt động thực hành, lao động, trải nghiệm
nghề nghiệp; thông qua môi trường giáo dục ở nhà trường trong mối quan hệ chặt chẽ
với gia đình và xã hội.
b. Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung
(1) Năng lực tự chủ và tự học
Trong giáo dục công nghệ, năng lực tự chủ của học sinh được biểu hiện thông
qua sự tự tin và sử dụng hiệu quả các sản phẩm công nghệ trong gia đình, cộng đồng,
trong học tập, công việc; bình tĩnh, xử lí có hiệu quả những sự cố kĩ thuật, công nghệ;
ý thức và tránh được những tác hại (nếu có) do công nghệ mang lại,... Năng lực tự chủ
được hình thành và phát triển ở học sinh thông qua các hoạt động thực hành, làm
dự án, thiết kế và chế tạo các sản phẩm công nghệ, sử dụng và đánh giá các sản phẩm
công nghệ, bảo đảm an toàn trong thế giới công nghệ ở gia đình, cộng đồng và trong
học tập, lao động.
Để hình thành, phát triển năng lực tự học, giáo viên coi trọng việc phát huy tính
tích cực, tự lực, chủ động của học sinh, đồng thời quan tâm tới nguồn học liệu hỗ trợ
tự học (đặc biệt là học liệu số), phương pháp, tiến trình tự học và đánh giá kết quả
học tập của học sinh.
10
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 5
(2) Năng lực giao tiếp và hợp tác
Năng lực giao tiếp và hợp tác được thể hiện qua giao tiếp công nghệ, một thành phần
cốt lõi của năng lực công nghệ. Việc hình thành và phát triển ở học sinh năng lực này được
thực hiện thông qua dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ, khuyến khích học sinh trao đổi,
trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện các dự án học tập và sử dụng, đánh giá các
sản phẩm công nghệ được đề cập trong chương trình.
(3) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Giáo dục công nghệ có nhiều ưu thế trong hình thành và phát triển ở học sinh
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động tìm tòi, sáng tạo
sản phẩm mới; giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn. Trong
chương trình môn Công nghệ, tư tưởng thiết kế được nhấn mạnh và xuyên suốt từ
cấp Tiểu học đến cấp Trung học phổ thông và được thực hiện thông qua các mạch
nội dung, thực hành, trải nghiệm từ đơn giản đến phức tạp là điều kiện để hình thành,
phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
1.1.5.3. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực công nghệ
Năng lực công nghệ và các mạch nội dung của môn Công nghệ là hai thành phần
cốt lõi của chương trình môn học, có tác động hỗ trợ qua lại. Năng lực công nghệ
góp phần định hướng lựa chọn mạch nội dung; ngược lại, mạch nội dung là chất liệu và
môi trường góp phần hình thành phát triển năng lực, định hướng hoàn thiện khung
năng lực công nghệ.
Năng lực công nghệ được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động dạy
và học. Mỗi hoạt động dạy học cụ thể đều xác định rõ mục tiêu phát triển năng lực
trên cơ sở phân tích đặc điểm nội dung dạy học và tham chiếu khung năng lực chung,
năng lực công nghệ.
1.1.6. Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục
Chương trình môn Công nghệ thực hiện định hướng về đánh giá kết quả giáo dục
trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018, đồng thời nhấn mạnh các
yêu cầu sau:
– Mục đích đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ
đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của học sinh trong suốt
quá trình học tập môn học, qua đó điều chỉnh hoạt động dạy và học.
– Căn cứ đánh giá, các tiêu chí đánh giá và hình thức đánh giá bảo đảm phù hợp
với mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực công
nghệ. Coi trọng đánh giá hoạt động thực hành; vận dụng kiến thức, kĩ năng làm ra sản
phẩm của học sinh; vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
– Sử dụng đa dạng các phương pháp, hình thức đánh giá khác nhau bảo đảm
đánh giá toàn diện học sinh; chú trọng đánh giá bằng quan sát trong đánh giá theo
11
tiến trình và đánh giá theo sản phẩm. Với mỗi nhiệm vụ học tập, tiêu chí đánh giá
được thiết kế đầy đủ, dựa trên yêu cầu cần đạt và được công bố ngay từ đầu để định
hướng cho học sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập; công cụ đánh giá
phải phản ánh được yêu cầu cần đạt nêu trong mỗi chủ đề, mạch nội dung.
– Kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; trong đó, đánh giá quá
trình phải được tiến hành thường xuyên, liên tục và tích hợp vào trong các hoạt động
dạy học, đảm bảo mục tiêu đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; khuyến khích tự
đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
1.2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ 5
1.2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn sách giáo khoa
SGK môn Công nghệ 5 được biên soạn gắn liền với thông điệp Chuẩn mực,
Khoa học, Hiện đại; mở ra chân trời sáng tạo cho học sinh trong học tập và giáo viên
trong dạy học; chú trọng phát triển phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực
công nghệ cho học sinh, đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Sách biên soạn đáp ứng các yêu cầu chung đối với SGK mới như sau:
– Theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông với trọng tâm là chuyển từ giáo
dục chú trọng truyền thụ kiến thức sang giáo dục đảm bảo hình thành và phát triển
toàn diện các phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học được
thể hiện qua:
yy Nghị quyết 29/NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
yy Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28/11/2013 của Quốc hội về Đổi mới
chương trình và SGK phổ thông.
yy Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn Công nghệ
được ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT–BGDĐT, ngày 26 tháng 12 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
yy Luật Giáo dục (sửa đổi) 2019.
– Bám sát các tiêu chuẩn biên soạn SGK mới được ban hành kèm theo Thông
tư số 23/2020/TT–BGDĐT ngày 06 tháng 8 năm 2020 và Thông tư số 05/2022/TT–
BGDĐT ngày 19 tháng 03 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ tiêu chuẩn về
điều kiện tiên quyết đến các tiêu chuẩn về nội dung, phương pháp giáo dục và đánh
giá kết quả giáo dục, cấu trúc SGK, ngôn ngữ sử dụng và hình thức trình bày SGK.
Với tư tưởng xem SGK là phương tiện chuyển tải tri thức, truyền cảm hứng để
học sinh tìm tòi, khám phá, thực hành, vận dụng, sáng tạo và kiến tạo các giá trị của
bản thân, SGK Công nghệ 5 được biên soạn dựa trên các tiếp cận nổi bật sau:
a. Tích cực hoá và định hướng vào người học
Đây chính là cách tiếp cận “lấy hoạt động học làm trung tâm” đang được vận dụng
trong giáo dục ở nước ta và trên thế giới; tích cực hoá và định hướng vào người học
12
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 5
nhằm tạo động cơ học tập tích cực cho học sinh, thúc đẩy sự khám phá, tính chủ
động, tích cực và tự lực của học sinh trong quá trình học tập. Nội dung học tập phù
hợp với hứng thú, kinh nghiệm thực tế của người học và gần gũi với đời sống sinh
hoạt hằng ngày của học sinh. Phương pháp tổ chức hoạt động học tập chú trọng đến
tính tự lực, rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tìm tòi, nghiên cứu. Trong đó,
hoạt động học tập của học sinh là trung tâm của quá trình dạy học.
b. Phát triển năng lực người học
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực tập trung vào những nội dung cốt lõi
và khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Giáo viên tạo ra môi trường để
học sinh hoạt động, tự lực khám phá tri thức, rèn luyện năng lực, kĩ năng và hình thành
nhân cách dựa trên những kinh nghiệm đã được tích luỹ. Từ đó, học sinh nhận ra được
giá trị của tri thức và vận dụng tri thức đó vào thực tiễn. Nghĩa là, thông qua hoạt
động học tập, hình thành cho học sinh các năng lực để biến quá trình học tập thành
quá trình phát triển tư duy sáng tạo. Một trong những giải pháp giáo dục hiện đại giúp
phát huy tối đa năng lực người học là tổ chức hoạt động trải nghiệm trong các tình
huống nhận thức và thực tiễn.
Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông chú trọng mục tiêu hình thành và phát
triển phẩm chất và năng lực cho người học. Do đó, nội dung kiến thức khoa học của
SGK được lựa chọn nhằm đáp ứng các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực chung
theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018 và các năng lực đặc thù của môn
Công nghệ.
c. Học tập dựa trên hoạt động trải nghiệm, dựa trên vấn đề
Học tập trải nghiệm tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, phát triển cảm
xúc, huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm đã có để thực hiện những
nhiệm vụ được giao, giải quyết những vấn đề của thực tiễn.
Bản chất của học tập trải nghiệm là học thông qua làm và phản ánh, nên nội dung
SGK Công nghệ 5 được cấu trúc theo hình thức tích hợp lí thuyết khoa học với thực
hành kĩ thuật trong mỗi bài học và dự án học tập ở cuối mỗi chương để giúp học sinh
củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng. Qua đó, phát triển năng lực công nghệ và năng
lực cốt lõi chung cho học sinh. Vì vậy, học tập dựa trên hoạt động trải nghiệm trong
môn Công nghệ 5 được thực hiện thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập theo
chủ đề tích hợp và dự án học tập.
d. Giáo dục STEM
Giáo dục công nghệ nhằm hình thành ở học sinh hệ thống kiến thức về quy
trình và kĩ thuật chế biến vật liệu, năng lượng, thông tin; bao gồm kiến thức, thiết bị,
phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
13
STEM là viết tắt của các từ: Science (Khoa học), Technology (Công nghệ),
Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học). Về bản chất, giáo dục STEM là
một mô hình giáo dục dựa trên tiếp cận liên môn, tích hợp gắn lí thuyết với thực tế và
vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
– Ở góc độ nội dung: Giáo dục STEM là một cách thể hiện ở các cấp độ chương
trình học. Các chương trình giáo dục STEM được xây dựng theo tiếp cận tích hợp
liên ngành, liên môn thuộc bốn lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học.
Khi đó, trong các chương trình tích hợp STEM hoàn toàn không có các môn Khoa học,
Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học riêng lẻ mà là những chủ đề học tập tích hợp (chủ đề
STEM), bài học tích hợp (bài học STEM) có tính thực tiễn và tính ứng dụng kiến thức
trong giải quyết các vấn đề thực tiễn. Thông qua hoạt động học tập trải nghiệm, học
tập dựa trên dự án, học tập thông qua thực hành tích cực,… trong mỗi chủ đề STEM
hay bài học STEM, học sinh sẽ được thực hành vận dụng các kiến thức, kĩ năng khoa
học, công nghệ, kĩ thuật và toán để giải quyết vấn đề thực tiễn hoặc tạo ra sản phẩm
phù hợp với thực tế cuộc sống. Qua đó, học sinh hiểu được tầm quan trọng của kiến
thức, kĩ năng khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán, đồng thời phát triển các năng lực
trong lĩnh vực STEM.
– Ở góc độ phương pháp: Giáo dục STEM là tiếp cận dạy học tích hợp các kiến thức,
kĩ năng khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán. Khi đó, điều kiện/biện pháp thực hiện
dạy học là cấu trúc lại những nội dung học tập có tính thực tiễn và tính ứng dụng thực
tế của chương trình thành những chủ đề tích hợp (chủ đề STEM) hoặc bài học tích
hợp (bài học STEM). Thông qua các hoạt động học tập trải nghiệm, học tập dựa trên
dự án, học tập thông qua thực hành tích cực,… học sinh sẽ được thực hành và vận
dụng các kiến thức, kĩ năng khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán để giải quyết vấn đề
thực tiễn hoặc tạo ra sản phẩm phù hợp với thực tế cuộc sống theo từng chủ đề STEM
hay bài học STEM tương ứng.
Ở cấp Tiểu học, môn Công nghệ 5 có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục
khác như khoa học, toán. Vì vậy, vận dụng tiếp cận giáo dục STEM trong dạy học
môn Công nghệ 5 hoàn toàn phù hợp, qua đó giúp đem lại hiệu quả dạy học cho môn
Công nghệ và thúc đẩy sự phát triển của giáo dục STEM, đáp ứng yêu cầu đào tạo
nhân lực cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Mỗi bài học trong SGK môn Công nghệ 5 được biên soạn tích hợp theo tiếp cận
giáo dục STEM, giúp học sinh tăng cường hoạt động trải nghiệm trong khám phá kiến
thức và rèn luyện kĩ năng; kết hợp học tập thông qua dự án để phát triển năng lực
vận dụng, năng lực sáng tạo, qua đó phát triển phẩm chất, năng lực chung và năng lực
công nghệ đã được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
14
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 5
e. Hội nhập xu hướng xã hội hiện đại
Lĩnh vực công nghệ có mối quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của khoa học. Nếu
khoa học hướng tới giải thích, khám phá thế giới, thì công nghệ dựa trên những thành
tựu của khoa học để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ công nghệ, giải quyết những vấn
đề của thực tiễn, cải tạo thế giới và định hình môi trường sống của con người. Vì vậy,
những thông tin và phương pháp trong lĩnh vực công nghệ luôn biến chuyển theo
sự phát triển của khoa học. Nội dung SGK Công nghệ mang đến những kiến thức,
những cách ứng xử, tương tác với sự vật, hiện tượng diễn ra trong thực tiễn theo xu
hướng của xã hội hiện đại, cập nhật những thông tin mới trong lĩnh vực công nghệ,
kĩ thuật.
Lớp 5 tiếp nối nội dung học tập ở lớp 3 và 4 đánh dấu giai đoạn quan trọng trong
quá trình phát triển trí tuệ và nhân cách của học sinh. Ở giai đoạn này, học sinh tiếp
tục phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành ở lớp 1, 2, 3 và 4; đồng thời
tiếp tục hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực mới; tự điều chỉnh bản thân theo
các chuẩn mực chung của xã hội. Ngoài những yêu cầu chung đối với SGK Công nghệ,
nội dung của SGK Công nghệ 5 còn đảm bảo phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và
những trải nghiệm của học sinh cấp Tiểu học; giúp học sinh có được những kiến thức
về công nghệ và đời sống, kiến thức và kĩ năng về thủ công kĩ thuật. Sách sử dụng học
liệu, từ ngữ, hình ảnh rõ ràng, trong sáng, dễ hiểu để phù hợp với mức độ tư duy và
nhận thức của học sinh.
Bên cạnh đó, định hướng biên soạn SGK môn Công nghệ xuyên suốt các lớp là
THIẾT THỰC – HẤP DẪN – DỄ HIỂU, nội dung học tập của SGK Công nghệ 5 gần
gũi với đời sống, phù hợp với lứa tuổi học sinh và đáp ứng yêu cầu cần đạt; học sinh
dễ học và giáo viên dễ dạy; đảm bảo tính chuẩn mực, khoa học và hiện đại; tính sư
phạm và tính giáo dục cao; kết hợp hài hoà, cân đối giữa kênh chữ và kênh hình;
phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lớp 5.
1.2.2. Phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học
1.2.2.1. Ma trận nội dung và yêu cầu cần đạt của chương trình
Nội dung SGK Công nghệ 5 đảm bảo đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng
lực chung đã được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018.
Nội dung mỗi bài học đáp ứng các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung của chương trình
được mô tả cụ thể trong bảng dưới đây:
Quy ước kí hiệu viết tắt trong bảng:
– Phẩm chất: yêu nước (YN), nhân ái (NA), chăm chỉ (CC), trung thực (TT),
trách nhiệm (T...
 






Các ý kiến mới nhất