Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6468248540032_ea41a8b9940a93055b3046de03595162.jpg Z6468248533718_21770b04bcbc66692fc4e00bfef189fe.jpg Z6468248530896_efcf3a8a8d0b796d9e0c818b5e2f2a85.jpg Z6468248516832_47660ee46f8122d86bb06b1913901bd1.jpg Z6427308818999_ff66ab633f5bb623898ddf20cf549f79.jpg Z6427308810921_d8b03dbfc48e8f0a182ac2d11fe7aa6f.jpg Z6427308797032_f875f2d1ccb54fa2201f050add0e05ea.jpg Z6427308782601_75c186fa1cb1f7f5e1ff9f1ca285a5e2.jpg Z6427308773926_f9205f0f82f89b3895f7a2a37413a197.jpg Z6427308760766_b73b11cde9020dbe37e9f596bad65454.jpg Z6427308758708_fbca00f5339c456869a102a8c59ff373.jpg Z6427308739092_b2b6df383415eef06d03d5552e20aeb6.jpg Z6427308737122_8bf2c1cc2c905e55be85d1c23d72429d.jpg Z6427308707914_38e9e85c9d2793a4148e7da45766d524.jpg Z6427308700051_1f0f9012dd8fbc9aef45968bf15039f8.jpg Z6427308695089_d5caf01abb835d8054c38068dd9d33c9.jpg Z6427308681822_0c73e1515145dd6326323e9eebdc0152.jpg Z6427308669887_e658d68034ba96c5a8a1c10e9176036e.jpg Z6427308655012_b8085dfbc67e72b1b7a983f39a94b6e1.jpg Grab908bbtruyen_co_tich_the_tuc_viet_nam_ba_luoi_riu_3.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    CTST. ĐẠO ĐỨC 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: hanhtrangso.nxbgd.vn
    Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
    Ngày gửi: 09h:47' 14-07-2024
    Dung lượng: 5.2 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    TRÂN TRỌNG GIỚI THIỆU

    HUỲNH VĂN SƠN (Tổng Chủ biên), MAI MỸ HẠNH (Chủ biên),
    TRẦN THANH DƯ, NGUYỄN THANH HUÂN, LÂM THỊ KIM LIÊN, GIANG THIÊN VŨ

    TÀI LIỆU TẬP HUẤN,
    BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
    môn

    TÀI LIỆU TẬP HUẤN,
    BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
    môn

    ĐẠO ĐỨC
    BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    LỚP

    5

    S ách không bán

    ĐẠO ĐỨC
    BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    (Tài liệu lưu hành nội bộ)

    LỚP

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    5

    1

    TÀI LIỆU TẬP HUẤN,
    BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
    môn

    ĐẠO ĐỨC
    BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    (Tài liệu lưu hành nội bộ)

    LỚP

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    5

    2

    Mục lục
    Lời nói đầu.................................................................................................................3
    Phần thứ nhất: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG.................................................................5
    I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 5.......................................5
    1. Định hướng chung về Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.................................... 5
    2. Định hướng Chương trình môn Đạo đức................................................................................ 5
    3. Mục tiêu môn Đạo đức................................................................................................................... 6
    II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA ĐẠO ĐỨC 5 .......................................8
    1. Cấu trúc sách giáo khoa Đạo đức 5............................................................................................ 9
    2. Nội dung sách giáo khoa Đạo đức 5.......................................................................................... 10
    III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG ....................................17
    1. Phương pháp dạy học .................................................................................................................... 17
    2. Tiến trình tổ chức các hoạt động................................................................................................ 23
    IV. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP....................................26
    1. Định hướng về kiểm tra, đánh giá môn Đạo đức................................................................. 26
    2. Sử dụng hình thức kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực
    học sinh đối với môn Đạo đức................................................................................................................... 27
    V. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU BỔ TRỢ, NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ, THIẾT BỊ
    GIÁO DỤC .........................................................................................................................28
    1. Cam kết hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lí trong việc sử dụng tài nguyên sách và
    học liệu điện tử..................................................................................................................................... 28
    2. Giới thiệu về hệ thống sách điện tử (hanhtrangso.nxbgd.vn).......................................... 30
    VI. KHAI THÁC THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU TRONG DẠY HỌC ........................................31
    Phần thứ hai: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY.................................33
    I. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY ............................................................33
    II. BÀI SOẠN MINH HỌA ...........................................................................................35

    3

    Lời nói đầu
    Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Đạo đức lớp 5
    (bộ sách Chân trời sáng tạo) được biên soạn để hướng dẫn, hỗ trợ giáo viên trong việc
    tổ chức hoạt động dạy học môn Đạo đức cho học sinh lớp 5, đáp ứng yêu cầu đổi mới
    căn bản và toàn diện giáo dục, đồng thời giúp giáo viên thực hiện tốt Chương trình
    môn Giáo dục công dân. Tài liệu này gồm hai phần:
    Phần thứ nhất: Những vấn đề chung giúp giáo viên hiểu rõ hơn chương trình
    môn Đạo đức lớp 5 trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 về mục tiêu, nội dung,
    phương pháp, phương tiện dạy học, kiểm tra, đánh giá môn Đạo đức. Đồng thời phần này
    còn giới thiệu tài liệu bổ trợ, nguồn tài nguyên, học liệu điện tử, thiết bị giáo dục phù hợp
    với đặc trưng của môn học.
    Phần thứ hai: Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy (theo sách giáo khoa Đạo đức 5 –
    bộ sách Chân trời sáng tạo). Trong phần này, chúng tôi làm rõ hơn quy trình thiết kế
    kế hoạch bài dạy và hướng dẫn cách viết mục tiêu của từng bài học; vai trò tổ chức,
    hướng dẫn của giáo viên và nhiệm vụ học tập của học sinh để đạt được yêu cầu cần đạt
    trong từng pha hoạt động: Khởi động, Kiến tạo tri thức mới, Luyện tập, Vận dụng.
    Chúng tôi cũng giới thiệu một bài soạn minh hoạ để minh chứng cho việc kết hợp
    đa dạng các phương pháp và kĩ thuật dạy học nhằm phát huy tính tích cực học tập
    của học sinh, hướng đến việc tăng cường hoạt động rèn luyện cho học sinh thông qua
    nhiều hình thức. Bài soạn minh hoạ đi kèm gợi ý về nội dung dạy học chi tiết,
    phương pháp kiểm tra, đánh giá để giáo viên tham khảo.
    Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Đạo đức lớp 5
    (bộ sách Chân trời sáng tạo) mang tính chất định hướng để giáo viên tiếp cận và tổ chức
    dạy học môn Đạo đức một cách thuận lợi trên quan điểm khoa học, sư phạm, hệ thống,
    thực tiễn và có tính mở. Mong quý thầy cô giáo cùng hợp tác, chia sẻ, tích cực sáng tạo
    để giảng dạy hiệu quả hơn nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh theo
    mục tiêu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
    Chúc các thầy cô dạy tốt, dạy hay!
    CÁC TÁC GIẢ

    4

    Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Đạo đức lớp 5

    5

    Phần thứ nhất
    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
    I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 5
    1. Định hướng chung về Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
    Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 thực hiện mục tiêu giáo dục, hình thành,
    phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh (HS) thông qua các nội dung giáo dục
    ngôn ngữ và văn học, giáo dục toán học, giáo dục khoa học xã hội, giáo dục khoa học
    tự nhiên, giáo dục công nghệ, giáo dục tin học, giáo dục công dân, giáo dục quốc phòng
    và an ninh, giáo dục nghệ thuật, giáo dục thể chất, giáo dục hướng nghiệp. Mỗi nội dung
    giáo dục đều được thực hiện ở tất cả các môn học và hoạt động giáo dục, trong đó có
    một số môn học và hoạt động giáo dục đảm nhiệm vai trò cốt lõi. Căn cứ vào mục tiêu
    giáo dục và yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực ở từng giai đoạn giáo dục và từng
    cấp học, chương trình mỗi môn học và hoạt động giáo dục xác định mục tiêu, các
    yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và nội dung giáo dục của môn học, hoạt động
    giáo dục đó. Giai đoạn giáo dục cơ bản thực hiện phương châm giáo dục toàn diện
    và tích hợp, bảo đảm trang bị cho HS tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu
    phân luồng mạnh sau Trung học cơ sở; giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp
    thực hiện phương châm giáo dục phân hoá, bảo đảm HS được tiếp cận nghề nghiệp,
    chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng. Cả hai giai đoạn giáo dục
    cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp đều có các môn học tự chọn; giai đoạn
    giáo dục định hướng nghề nghiệp có thêm các môn học và chuyên đề học tập được
    lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, nhằm đáp ứng nguyện vọng, phát triển tiềm năng,
    sở trường của mỗi HS.
    2. Định hướng Chương trình môn Đạo đức
    Môn Giáo dục công dân giữ vai trò chủ đạo trong việc giáo dục cho HS ý thức và
    hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật,
    kinh tế, môn Giáo dục công dân bồi dưỡng cho HS những phẩm chất chủ yếu và năng lực
    cần thiết của người công dân, đặc biệt là tình cảm, nhận thức, niềm tin và cách
    ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và
    bản lĩnh vững vàng để tiếp tục phát triển và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân
    trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam và hội nhập quốc tế.
    Ở giai đoạn giáo dục cơ bản, môn Đạo đức ở cấp Tiểu học là môn học bắt buộc.
    Nội dung chủ yếu của môn học này là giáo dục đạo đức, pháp luật, giá trị sống, kĩ năng sống.
    Các mạch nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình,
    cộng đồng, nhằm hình thành cho HS thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập,
    sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định
    của pháp luật.

    6

    Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Đạo đức lớp 5

    3. Mục tiêu môn Đạo đức
    3.1. Mục tiêu chung
    Bước đầu hình thành, phát triển ở HS những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực
    hành vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó trong
    quan hệ với bản thân và người khác, với công việc, cộng đồng, đất nước, nhân loại và
    môi trường tự nhiên; thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm và hành vi tích cực:
    yêu gia đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con người; đồng tình với
    cái thiện, cái đúng, cái tốt, không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu; chăm học,
    chăm làm; trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân.
    Giúp HS bước đầu nhận biết và điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi của
    bản thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về các hành vi
    ứng xử; biết lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch cá nhân, hình thành thói quen, nền nếp
    cơ bản, cần thiết trong học tập, sinh hoạt.
    3.2. Yêu cầu cần đạt của môn Đạo đức lớp 5
    Môn Đạo đức lớp 5 góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực
    chung theo các mức độ phù hợp với môn học cấp Tiểu học đã được quy định trong
    Chương trình tổng thể. Đặc biệt, môn Đạo đức lớp 5 hình thành và phát triển cho HS
    các năng lực đặc thù của môn Đạo đức như: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực
    phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội. Sau đây
    là các yêu cầu cần đạt cụ thể:
    Nội dung

    Yêu cần cần đạt
    – Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê
    hương, đất nước.

    – Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương,
    Biết ơn những người đất nước.
    có công với quê hương,
    – Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù
    đất nước
    hợp với lứa tuổi.
    – Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có
    công với quê hương, đất nước.
    – Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (về đặc điểm
    cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,…) của người khác.
    Tôn trọng sự khác biệt
    của người khác

    – Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
    – Thể hiện được bằng lời nói và hành động thái độ tôn trọng sự
    khác biệt của người khác.
    – Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự
    khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,…

    7

    – Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong
    học tập và trong cuộc sống.
    – Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn.
    Vượt qua khó khăn

    – Biết vì sao phải vượt qua khó khăn.
    – Biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập
    và sinh hoạt.
    – Quý trọng gương vượt khó trong học tập và cuộc sống.
    – Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ.

    Bảo vệ cái đúng, cái tốt

    – Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt.
    – Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt.
    – Mạnh dạn bảo vệ cái đúng, cái tốt.
    – Nêu được các loại môi trường sống.
    – Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống.

    Bảo vệ môi trường sống

    – Biết bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng
    bằng những việc làm cụ thể phù hợp với khả năng.
    – Không đồng tình với những hành vi gây ô nhiễm môi trường;
    nhắc nhở người thân, bạn bè bảo vệ môi trường sống.
    – Nêu được các loại kế hoạch cá nhân.
    – Biết vì sao phải lập kế hoạch cá nhân.

    Lập kế hoạch cá nhân

    – Biết cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân
    để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và
    cuộc sống.
    – Nêu được một số biểu hiện xâm hại.
    – Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại.

    Phòng, tránh xâm hại

    – Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng,
    tránh xâm hại trẻ em.
    – Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại.
    – Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
    – Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.

    Sử dụng tiền hợp lí

    – Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí.
    – Thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí.
    – Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.

    8

    Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Đạo đức lớp 5

    II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA ĐẠO ĐỨC 5
    Sách giáo khoa (SGK) Đạo đức 5 là tài liệu chính thức để dạy học môn Đạo đức
    cho HS lớp 5.
    SGK Đạo đức 5 bám sát định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục – đào tạo
    được thể hiện qua các văn bản chỉ đạo như Nghị quyết số 29/NQ-TW của Ban Chấp hành
    Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khoá XI), Nghị quyết số 88/2014/QH13 của
    Quốc hội, Quyết định số 404/QĐ-TTg của Chính phủ.
    SGK Đạo đức 5 bám sát mục tiêu chung của Chương trình Giáo dục phổ thông
    2018 và mục tiêu cụ thể của Chương trình Giáo dục tiểu học 2018: “Giúp HS hình
    thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về
    thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá
    trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập
    và sinh hoạt''.
    SGK Đạo đức 5 tiếp cận quan điểm hiện đại về SGK của các nước phát triển, làm
    cho SGK trở thành tài liệu “tạo cơ hội giúp HS kiến tạo hiểu biết thông qua việc cung
    cấp nhiều nguồn kiến thức (…) cung cấp cho HS nhiều hoạt động học tập, phản ánh
    quan điểm kiến tạo về bản chất tích cực của học tập”; “ưu tiên nhiều hơn cho cách dạy,
    cách học và phát triển các kĩ năng học tập, kĩ năng sống, kĩ năng làm việc cho HS”;
    tạo điều kiện cho giáo viên (GV) vận dụng sáng tạo các phương pháp và hình thức tổ
    chức dạy học lấy hoạt động học của HS làm trung tâm.
    SGK Đạo đức 5 kế thừa những ưu điểm và kinh nghiệm biên soạn SGK Đạo đức
    của Chương trình Giáo dục phổ thông 2006 nhằm đảm bảo tính nhất quán, ổn định
    của toàn hệ thống giáo dục, phù hợp với năng lực sư phạm thực tế của đội ngũ GV
    hiện nay.
    SGK Đạo đức 5 tuân thủ Thông tư số 33/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng
    thời thực hiện theo Quy định về quy trình xuất bản sách giáo khoa của Nhà xuất bản
    Giáo dục Việt Nam.
    Chính tả sử dụng trong SGK Đạo đức 5 thực hiện theo Quy định tạm thời về chính
    tả trong sách giáo dục của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
    Tư liệu, hình ảnh sử dụng trong SGK Đạo đức 5 thực hiện theo Nghị định số
    22/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23/2/2018 quy định chi tiết một số điều và biện
    pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ năm 2019.
    SGK Đạo đức 5 đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm, tính hệ thống – cấu trúc,
    tính thực tiễn, sinh động; các ngữ liệu đảm bảo tính vùng miền, giới tính và kết hợp
    hài hoà giữa các giá trị truyền thống và hiện đại, phù hợp với đặc trưng tâm lí của HS
    trong bối cảnh mới.

    9

    1. Cấu trúc sách giáo khoa Đạo đức 5
    1.1. Cấu trúc sách giáo khoa Đạo đức 5
    Cấu trúc SGK được định hình dựa trên sự tổng hợp yêu cầu đổi mới của Chương trình
    Giáo dục phổ thông 2018 và Chương trình môn Giáo dục công dân; phân tích yêu cầu
    cần đạt của lớp 5, lí thuyết và quan điểm biên soạn đã nêu trên, cùng với khoa học
    biên soạn SGK. Cụ thể, SGK Đạo đức 5 (bộ sách Chân trời sáng tạo) bao gồm các
    thành phần chính như sau:
    – Trang bìa, bìa lót;
    – Hướng dẫn sử dụng sách;
    – Giới thiệu nhân vật;
    – Mục lục;
    – Lời nói đầu;
    – Các chủ đề, bài học (12 bài);
    – Giải thích thuật ngữ.
    Trong cuốn SGK Đạo đức 5 (bộ sách Chân trời sáng tạo), nhóm tác giả xây dựng
    bốn nhân vật: Bin, Cốm, Na, Tin. Mỗi nhân vật mang một tính cách khác nhau. Tên của
    các nhân vật không gọi theo cách đặt tên thông thường mà gọi theo biệt danh để tránh
    các em HS giễu cợt nhau, nếu trong lớp có bạn trùng tên với nhân vật. Các nhân vật này
    sẽ đồng hành cùng các em học sinh trong SGK Đạo đức tiểu học.
    1.2. Cơ sở xây dựng cấu trúc bài học
    Các bài học trong sách HS được thiết kế trên cơ sở xây dựng cấu trúc hoạt động
    dựa vào các căn cứ sau:
    – Theo Thông tư số 33, quy định cấu trúc bài học gồm 4 thành phần: Mở đầu,
    Kiến thức mới, Luyện tập, Vận dụng.
    – Theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, hướng tới các loại hoạt động học tập:
    Khám phá, Thực hành, Vận dụng.
    – Dựa theo đặc thù của môn Đạo đức, môn học hướng tới các giá trị đạo đức,
    kĩ năng sống cần khơi dậy cảm xúc đúng đắn, tích cực cho HS.
    – Dựa theo lí thuyết dạy học đạo đức và kĩ năng sống, học tập trải nghiệm của
    Lawrence Kohlberg, Darcia Narvaez, John Dewey, David Kolb,...
    Các tác giả xây dựng cấu trúc bài học tương ứng với yêu cầu của Thông tư số 33 như sau:
    Thông tư số 33

    Cấu trúc nhóm tác giả xây dựng

    Mở đầu
    Kiến thức mới
    Luyện tập
    Vận dụng

    Khởi động
    Kiến tạo tri thức mới
    Luyện tập
    Vận dụng

    10

    Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Đạo đức lớp 5

    Chương trình môn Đạo đức lớp 5 quy định ba mạch nội dung: Giáo dục đạo đức,
    Giáo dục kĩ năng sống, Giáo dục kinh tế. Các cụm bài cũng được phân chia một cách
    tương đối theo ba mạch nội dung đó. Trên cơ sở cấu trúc bài học chung gồm 4 giai đoạn
    trên đây, GV căn cứ vào đặc thù của từng cụm bài, khai thác nội dung SGK và tổ chức
    hoạt động dạy học phù hợp để đạt hiệu quả giáo dục tốt hơn.
    Cấu trúc bài học bám sát tiến trình nhận thức của HS theo từng mạch nội dung,
    chú trọng đến việc khai thác kinh nghiệm, khởi tạo cảm xúc, tăng cường tính trải nghiệm,
    thực hành, vận dụng kĩ năng,... từ đó thúc đẩy động cơ học tập, hành động thực tiễn
    của HS; giúp HS nhận định rõ các giá trị, chuẩn mực, hành vi,... hình thành động cơ
    mà biểu hiện ra bên ngoài bằng sự lựa chọn thực hiện những hành động cụ thể phù
    hợp với chuẩn mực xã hội. Từ cấu trúc bài học này, nhóm tác giả xây dựng các bài học
    phù hợp với các mục tiêu giáo dục đạo đức và giáo dục kĩ năng sống, giáo dục kinh tế
    đảm bảo được đặc trưng của môn Đạo đức, nhằm điều chỉnh hành vi của HS phù hợp
    với các giá trị, chuẩn mực xã hội.
    Với cấu trúc như trên, các bài học đạo đức từng bước hình thành năng lực tư duy
    phản biện về các hành vi đạo đức và không đạo đức – một trong những năng lực chưa
    được quan tâm nhiều trong giáo dục đạo đức hiện nay. Các bài học đạo đức dựa theo
    quy trình đó khiến việc học tập, thực hành và vận dụng kiến thức trở nên gần gũi, thú vị
    với HS mà không làm giảm đi ý nghĩa khoa học của môn học. Các cấu trúc bài học này
    đều được thử nghiệm ngoài thực tế lớp học và cho thấy hiệu quả giáo dục cao.
    2. Nội dung sách giáo khoa Đạo đức 5
    2.1. Căn cứ xây dựng các bài học
    * Căn cứ vào mục tiêu và yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông
    2018 và Chương trình môn Đạo đức;
    * Căn cứ vào các lí thuyết về sự phát triển tâm lí trẻ em, trên cơ sở đó nghiên cứu các
    đặc điểm về nhận thức, tình cảm, nhân cách của HS lớp 5.
    Hiểu biết về phát triển tâm lí của HS tiểu học là điều rất cần thiết vì nó cho phép
    nhóm tác giả đánh giá được sự phát triển nhận thức, cảm xúc, thể chất, xã hội và giáo dục
    mà HS tiểu học trải qua, đặc biệt là HS lớp 5. Trên cơ sở đó, để thiết kế hoạt động và
    ngữ liệu trong SGK phù hợp với trình độ tâm lí của HS, nhóm tác giả tham khảo các
    lí thuyết về sự phát triển tâm lí của trẻ em như:
    – Lí thuyết phát triển tâm lí của Sigmund Freud: Những kinh nghiệm ban đầu
    đóng vai trò lớn nhất trong sự phát triển tâm lí. Trong mỗi giai đoạn, đứa trẻ gặp phải
    xung đột đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển. Không giải quyết được
    xung đột của một giai đoạn cụ thể có thể ảnh hưởng đến hành vi của người trưởng
    thành. Chính vì vậy, trong giáo dục đạo đức cần quan tâm đến kinh nghiệm ban đầu
    của HS và kịp thời đánh giá được những xung đột trong tâm lí của HS, giúp các em
    kịp thời điều chỉnh hành vi để trưởng thành khoẻ mạnh về tâm lí.

    11

    – Lí thuyết phát triển tâm lí xã hội của Erikson: Tương tác xã hội và kinh nghiệm
    đóng vai trò quyết định. Trong mỗi giai đoạn phát triển, cá nhân phải đối mặt với các
    xung đột tâm lí tác động đến sự phát triển sau này. Giải quyết thành công xung đột
    của từng giai đoạn sẽ góp phần hình thành nhân cách của mỗi người trong suốt quá trình
    phát triển. Điều này là cơ sở cho việc giáo dục đạo đức cho HS tiểu học cần phối hợp
    các hoạt động xã hội, tập thể, nhóm và tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho trẻ.
    – Lí thuyết phát triển nhận thức của Piaget: Lí thuyết phát triển nhận thức liên
    quan đến sự phát triển của quá trình suy nghĩ của mỗi người, xem xét các quá trình
    suy nghĩ này ảnh hưởng như thế nào đến cách chúng ta hiểu và tương tác với thế giới.
    Theo Piaget, ở giai đoạn từ 7 đến 11 tuổi, trẻ em bắt đầu hình thành tư duy logic về các
    sự kiện cụ thể, nhưng gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm trừu tượng hoặc
    giả thuyết. Căn cứ này giúp các tác giả khi xây dựng ngữ liệu trong SGK Đạo đức 5
    chú ý đến tư duy trực quan hình ảnh để giúp HS lĩnh hội các khái niệm trừu tượng
    dễ dàng hơn. Đồng thời, các tình huống, câu hỏi đặt ra cần hướng đến tư duy logic
    để HS lớp 5 có cơ hội phát triển các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh,
    dần dần đi đến khái quát hoá, trừu tượng hoá, cuối cùng là cụ thể hoá (ứng dụng
    được những điều lĩnh hội vào thực tiễn).
    – Lí thuyết học tập xã hội của Albert Bandura: Theo lí thuyết học tập xã hội, hành vi
    cũng có thể học được thông qua quan sát và mô hình hoá. Bằng cách quan sát hành động
    của người khác, bao gồm cả cha mẹ, thầy cô và bạn bè, trẻ em phát triển các kĩ năng mới
    và có được thông tin mới. Lí thuyết phát triển trẻ em của Bandura cho thấy rằng quan sát
    đóng vai trò quan trọng trong việc học, nhưng quan sát này không nhất thiết phải mang
    hình thức như xem một mô hình sống. Thay vào đó, mọi người cũng có thể học bằng cách
    lắng nghe các chỉ dẫn bằng lời nói về cách thực hiện một hành vi đạo đức cũng như thông
    qua việc quan sát nhân vật thực hoặc hư cấu thể hiện hành vi trong sách.
    – Lí thuyết văn hoá xã hội của Lev Vygotsky: Lí thuyết này giới thiệu khái niệm
    về vùng phát triển gần, đó là khoảng cách giữa những gì một người có thể làm với sự
    giúp đỡ và những gì họ có thể làm một mình. Với sự giúp đỡ của nhiều người hiểu biết
    hơn, trẻ em có thể dần dần tìm hiểu và nâng cao kĩ năng, phạm vi hiểu biết của mình.
    Vì vậy, nhóm tác giả căn cứ vào vùng phát triển gần nhất của trẻ để thiết kế các hoạt động,
    ngữ liệu phù hợp trong sách và đặt trẻ ở vị trí trung tâm để mở rộng các tình huống trong
    các mối quan hệ xã hội đa dạng, giúp trẻ được trải nghiệm, thực hành dưới sự tổ chức,
    hướng dẫn của người lớn.
    Tổng hợp các quan điểm về sự phát triển tâm lí trẻ em, đặc biệt là tâm lí của HS
    lớp 5, có thể khái quát lại một số đặc trưng cần lưu ý để nhóm tác giả biên soạn nội dung
    các bài học:
    – Về sự phát triển nhận thức:
    + Tri giác ở HS tiểu học thường bắt đầu với hành động trực quan; đến cuối tuổi
    cấp Tiểu học là lớp 5, tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm, trẻ vẫn thích quan sát các

    12

    Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Đạo đức lớp 5

    sự vật, hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp dẫn và lúc này tri giác của trẻ đã mang tính
    mục đích, có phương hướng rõ ràng. Có thể dựa vào đặc điểm phát triển này để tìm
    cách thu hút trẻ tham gia các hoạt động tích cực, quan sát các hình ảnh màu sắc được
    thiết kế trong SGK Đạo đức 5. Những hoạt động, ngữ liệu đa dạng sẽ kích thích trẻ
    cảm nhận, tri giác tích cực và chính xác.
    + Tư duy của HS tiểu học chủ yếu là tư duy trực quan hành động ở đầu cấp và
    phát triển dần thành tư duy trực quan hình ảnh ở giai đoạn giữa, mang đậm màu sắc
    xúc cảm. Khả năng khái quát hoá tiến bộ dần từ HS lớp 1 đến lớp 5, theo đó, HS lớp
    4 – 5 bắt đầu biết khái quát hoá lí luận. Đây là tiền đề cho sự phát triển tư duy logic,
    tuy nhiên ở HS lớp 4 – 5, tư duy trực quan hình ảnh vẫn chiếm ưu thế.
    + Hình ảnh tưởng tượng của HS đầu cấp Tiểu học còn đơn giản, chưa bền vững
    và dễ thay đổi, nhưng đến những năm cuối tiểu học, tưởng tượng tái tạo bắt đầu hoàn
    thiện. Từ những hình ảnh cũ, trẻ đã tái tạo ra được những hình ảnh mới. Tưởng
    tượng sáng tạo cũng tương đối phát triển, trẻ bắt đầu phát triển khả năng làm thơ, viết
    văn, vẽ tranh,... Đây là cơ sở để thiết kế các hoạt động Khởi động, Kiến tạo tri thức
    mới, Luyện tập, Vận dụng phù hợp hơn với khả năng của HS lớp 5.
    + Ở lớp 4 – 5, trẻ bắt đầu ghi nhớ có ý nghĩa và lượng tri thức trẻ nhớ được gia
    tăng, nội dung bài học Đạo đức lớp 5 sẽ tăng cường thêm các ngữ liệu dạy học so với
    các lớp dưới để đảm bảo vừa sức với HS giai đoạn này. Đồng thời, ở giai đoạn này, HS
    có khả năng điều chỉnh sự chú ý của mình, chú ý có chủ định dần phát triển hơn. HS
    biết cố gắng và có sự nỗ lực về ý chí trong học tập, có khả năng tiếp nhận câu chuyện
    dài hơn, bài thơ nhiều câu chữ hơn, tình huống đa dạng tình tiết hơn so với các khối
    lớp trước đó.
    + Đến lớp 5, HS đã thành thạo ngôn ngữ viết và bắt đầu hoàn thiện về mặt ngữ pháp,
    chính tả và ngữ âm. Nhờ có ngôn ngữ phát triển mà trẻ có khả năng tự đọc, tự học,
    tự nhận thức thế giới xung quanh và tự khám phá bản thân thông qua các kênh thông tin
    khác nhau. Theo đó, kênh chữ trong SGK cũng cần được chú ý hơn.
    – Về sự phát triển tình cảm:
    Đến lớp 5, các mối quan hệ bạn bè của HS được mở rộng, các em dễ chia sẻ và
    chơi thân với các bạn của mình, ra sức giúp đỡ bạn; bên cạnh đó, các em cũng dễ giận dỗi,
    mâu thuẫn với bạn bè rồi cũng nhanh chóng làm lành với bạn sau đó. Sự phát triển
    tình cảm trong tâm lí HS tiểu học luôn kèm theo sự phát triển năng khiếu như: thơ ca,
    hội hoạ, kĩ thuật, khoa học,... Tâm lí HS tiểu học được phát triển và dần hoàn thiện trên
    nhiều khía cạnh. HS chững chạc dần và học hỏi nhiều điều thú vị từ thế giới xung quanh,
    đồng thời khám phá nhiều khả năng, năng khiếu của bản thân trong nhiều hoạt động.
    Đây là cơ sở để đưa các nội dung tích hợp giúp phát triển năng khiếu cho HS bên cạnh
    năng lực chung, năng lực đặc thù.

    13

    – Về sự phát triển nhân cách:
    Đến lớp 5, những nét tính cách học đường mới dần ổn định và bền vững ở trẻ.
    Nhìn chung, việc hình thành nhân cách của HS tiểu học mang những đặc điểm cơ bản
    sau: nhân cách của các em lúc này mang tính chỉnh thể và hồn nhiên, bộc lộ suy nghĩ,
    tình cảm của mình một cách vô tư, thật thà và ngay thẳng; nhân cách còn mang tính
    tiềm ẩn, những năng lực, tố chất của các em còn chưa được bộc lộ rõ rệt, nếu có được
    tác động thích ứng sẽ bộc lộ và phát triển; đặc biệt nhân cách của các em còn mang tính
    đang hình thành, việc hình thành nhân cách không thể diễn ra một sớm một chiều, HS
    tiểu học còn đang trong quá trình phát triển toàn diện về mọi mặt, vì thế nhân cách của
    các em sẽ được hoàn thiện dần cùng với tiến trình phát triển của mình. Giáo dục
    đạo đức cho HS lớp 5 không nên có những định kiến mà luôn thiện ý, phải dùng
    những lời lẽ nhẹ nhàng mang tính gợi mở và chờ đợi, phải hướng trẻ đến với những
    hình mẫu nhân cách tốt đẹp thông qua các tấm gương từ các nhân vật trong SGK,
    hình mẫu của người lớn (bố mẹ, thầy cô, hàng xóm,…) để trẻ noi gương.
    * Căn cứ vào các lí thuyết Tâm lí học, Giáo dục học về đạo đức và quá trình hình thành
    hành vi đạo đức:
    – Lawrence Kohlberg xếp 6 giai đoạn hình thành hành vi đạo đức của trẻ em vào
    ba giai đoạn lớn: giai đoạn tiền thông thường, giai đoạn thông thường và giai đoạn
    hậu thông thường. Mỗi cấp độ có hai giai đoạn nhỏ. Giai đoạn tiền thông thường áp dụng
    cho trẻ em khoảng 9 tuổi trở xuống, liên quan đến định hướng vâng lời và trừng phạt cũng
    như chủ nghĩa cá nhân và trao đổi. Tại thời điểm này, đạo đức tuân theo sự mong đợi của
    người lớn và kết quả của việc tuân thủ hoặc không tuân theo các quy tắc của người lớn.
    Trong giai đoạn đầu tiên, một đứa trẻ tránh những hậu quả tiêu cực bằng cách tuân theo
    các quy tắc, kết luận rằng người bị trừng phạt chắc chắn đã làm điều gì đó sai trái. Trong
    giai đoạn thứ hai, trẻ phát triển sự hiểu biết rằng những người khác nhau có quan điểm
    khác nhau và không chỉ có một cách làm đúng. Mặc dù còn nhiều tranh cãi xung quanh lí
    thuyết phát triển đạo đức của Lawrence Kohlberg, nhưng có thể nhận thấy với HS
    lớp 5, việc giúp các em nhận thức được những mong đợi (mục tiêu, yêu cầu cần đạt) từ
    người lớn trong mỗi bài học và ý nghĩa của từng bài học (vì sao cần thực hiện, tác hại,
    hậu quả khi không tuân thủ chuẩn mực đạo đức) ở giai đoạn đầu tiên là quan trọng.
    Ở giai đoạn thứ hai, cần quan tâm đến quan điểm riêng của trẻ, tính chủ thể bằng
    các câu hỏi Vì sao, Như thế nào, Theo em,…?, Suy nghĩ của em?,… để giúp trẻ hiểu có
    nhiều cách làm đúng trong một tình huống đạo đức, lựa chọn cách xử lí phù hợp với
    khả năng và hoàn cảnh của bản thân mà vẫn đảm bảo chuẩn mực hành vi đạo đức.
    – Theo Tâm lí học giáo dục đạo đức (nhiều tác giả), hành vi đạo đức thường được
    hình thành dựa trên các nhóm yếu tố tâm lí bao gồm: tri thức và niềm tin đạo đức,
    thiện chí, nghị lực và thói quen đạo đức. Vì vậy, cần chú ý đến mối quan hệ giữa các
    yếu tố tâm lí cấu thành hành vi đạo đức: tri thức đạo đức là yếu tố định hướng hành vi
    đạo đức. Nhờ có tri thức đạo đức, cá nhân biết mình nên hay không nên làm gì. Niềm tin,

    14

    Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Đạo đức lớp 5

    tình cảm, động cơ và thiện chí đạo đức là yếu tố phát động mọi sức mạnh vật chất và
    tinh thần, tạo ra sự sẵn sàng thực hiện hành vi đạo đức. Có tri thức, có niềm tin, tình cảm,
    động cơ và thiện chí đạo đức là có ý thức đạo đức. Tuy nhiên, giữa ý thức với hành vi
    đạo đức luôn tồn tại một khoảng cách nhất định. Yếu tố giúp xoá bỏ khoảng cách này
    chính là thói quen đạo đức.
    – Theo Tâm lí học giáo dục đạo đức, có các con đường hình thành hành vi đạo đức
    cho HS như sau: cơ chế bắt chước, cơ chế củng cố và học tập xã hội. Cơ chế bắt chước
    là sự mô phỏng, tái tạo, lặp lại những hành vi, cách suy nghĩ, tâm trạng của các cá nhân
    khác trong đời sống xã hội. Những tấm gương trong SGK Đạo đức 5 giúp HS bắt chước
    các hành vi tích cực dựa trên việc phân biệt đúng, sai; không đồng tình với cái ác, cái xấu,
    cái sai và đồng tình với cái thiện, cái đẹp, cái đúng trong cuộc sống. Cơ chế củng cố
    là làm cho cái đã có sẵn trở nên bền vững, chắc chắn hơn so với trước đó. Do vậy, khi
    một hành vi tốt diễn ra, để hành vi đó có thể được lặp lại và trở thành ổn định thì cần
    có sự củng cố. Đây là cơ sở của hoạt động Luyện tập và Vận dụng, phối hợp giữa gia đình,
    nhà trường và xã hội để hướng dẫn HS rèn luyện, thực hành thường xuyên.
    Học tập xã hội thực chất là học một hành vi thông qua quan sát hành vi của người
    khác và hình thành trong đầu óc một khuôn mẫu hành vi đóng vai trò điều chỉnh
    hành vi củ...
     
    Gửi ý kiến