Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6468248540032_ea41a8b9940a93055b3046de03595162.jpg Z6468248533718_21770b04bcbc66692fc4e00bfef189fe.jpg Z6468248530896_efcf3a8a8d0b796d9e0c818b5e2f2a85.jpg Z6468248516832_47660ee46f8122d86bb06b1913901bd1.jpg Z6427308818999_ff66ab633f5bb623898ddf20cf549f79.jpg Z6427308810921_d8b03dbfc48e8f0a182ac2d11fe7aa6f.jpg Z6427308797032_f875f2d1ccb54fa2201f050add0e05ea.jpg Z6427308782601_75c186fa1cb1f7f5e1ff9f1ca285a5e2.jpg Z6427308773926_f9205f0f82f89b3895f7a2a37413a197.jpg Z6427308760766_b73b11cde9020dbe37e9f596bad65454.jpg Z6427308758708_fbca00f5339c456869a102a8c59ff373.jpg Z6427308739092_b2b6df383415eef06d03d5552e20aeb6.jpg Z6427308737122_8bf2c1cc2c905e55be85d1c23d72429d.jpg Z6427308707914_38e9e85c9d2793a4148e7da45766d524.jpg Z6427308700051_1f0f9012dd8fbc9aef45968bf15039f8.jpg Z6427308695089_d5caf01abb835d8054c38068dd9d33c9.jpg Z6427308681822_0c73e1515145dd6326323e9eebdc0152.jpg Z6427308669887_e658d68034ba96c5a8a1c10e9176036e.jpg Z6427308655012_b8085dfbc67e72b1b7a983f39a94b6e1.jpg Grab908bbtruyen_co_tich_the_tuc_viet_nam_ba_luoi_riu_3.jpg

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Xuân Toàn
    Ngày gửi: 00h:28' 09-12-2025
    Dung lượng: 454.9 KB
    Số lượt tải: 29
    Số lượt thích: 0 người
    Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025
    TOÁN: (TIẾT 136)

    BÀI 59: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

    1. Kiến thức, kĩ năng:
    - Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc.
    - Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số
    tình huống thực tế.
    2. Năng lực:
    - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp năng lực tư duy và lập luận toán
    học năng lực mô hình hóa toán học. …
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng vận tốc của chuyển động
    đều để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    Tích hợp ATGT
    -Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn: Vận dụng kiến thức về vận tốc để nhận biết,
    đánh giá các tình huống giao thông nguy hiểm và đưa ra hành vi đúng về ATGT.
    Tích hợp AI
    -Năng lực sử dụng công nghệ và năng lực số: Biết sử dụng công cụ AI để phân tích
    dữ liệu giao thông, dự đoán thời gian di chuyển và lựa chọn lộ trình an toàn.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    -Có ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ, tinh thần trách nhiệm với bản thân
    và cộng đồng.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    Video ngắn về tai nạn giao thông do chạy quá tốc độ , Video AI chuyển động của
    Kangaroo và chim én , ứng dụng Google Maps , AI Maps), phần mềm GeoGebra để
    minh họa chuyển động đều.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    1. Hoạt động mở đầu:
    Giáo viên chiếu video tình huống có vấn đề
    - Chiếu video 30 giây về một vụ tai nạn
    nghiêm trọng do xe máy chạy quá tốc độ cho
    phép.
    - Đặt câu hỏi:  
    + Theo em, nguyên nhân chính gây ra tai nạn
    này là gì?  
    + Nếu xe chạy chậm hơn thì điều gì sẽ xảy
    ra?
    - Dẫn dắt: Để đánh giá xe chạy “nhanh” hay
    “chậm”, người ta dùng đại lượng gọi là vận
    tốc. Hôm nay chúng ta sẽ học về vận tốc của
    chuyển động đều và vận dụng nó để đi lại an
    toàn hơn.
    Bài 59: Vận tốc của một chuyển động đều.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức:
    - GV giới thiệu tình huống qua Video, mời
    HS quan sát và nêu tình huống:
    Cho HS quan sát Video AI tình huống (chim
    én – chuột túi).

    Hoạt động của học sinh
    HS xem video.
    HS chú ý và chia sẻ suy nghĩ.

    -HS trả lời do chạy quá tốc độ
    -Không xảy ra tai nạn

    -Học sinh lắng nghe

    - HS quan sát video và cùng nhau nêu
    tình huống:

    Yêu cầu thảo luận nhóm 4: tìm quãng đường - HS thảo luận nhóm 4 trả lời
    trung bình mỗi giờ/mỗi giây.
    + Quãng đường trung bình mỗi giờ
    chim én bay được là:
    210: 2= 105 ( km)
    + Trung bình mỗi giây chuột túi chạy
    được là:

    Giải thích khái niệm vận tốc, đơn vị, cách
    viết tắt.
    - GV giải thích: Ta nói vận tốc trung bình hay
    nói ngắn gọn là vận tốc của chim én là 105 ki lô
    mét trên giờ viết tắt là 105 km/h. Vận tốc của
    chuột túi là 14 mét trên giây viết tắt là 14m/s.
    + Muốn tính vận tốc của chuyển động ta làm
    như thế nào?
    - GV gọi các nhóm chia sẻ, nhận xét và rút ra
    kết luận.
    KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường
    chia cho thời gian. Gọi vận tốc là v, quãng
    đường là s, thời gian là t, ta có:
    V=s:t
    Mở rộng ATGT: Giới thiệu vận tốc của các
    phương tiện: xe đạp ~ 10–15 km/h, xe máy
    40–60 km/h. Nhấn mạnh nguy hiểm khi vượt
    tốc độ.

    70: 5 = 14 (m)

    - HS lắng nghe

    - Muốn tính vận tốc ta lấy quãng
    đường chia cho thời gian.
    - Các nhóm nhận xét
    - HS lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ

    HS thảo luận hậu quả vượt tốc độ khi
    tham gia giao thông.

    Tích hợp AI: GV cho HS nhập dữ liệu s và t
    vào ứng dụng AI để AI tính vận tốc → HS so HS trải nghiệm mô phỏng: nhập số
    liệu và xem AI trả kết quả.
    sánh với cách tính thủ công.
    3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
    Bài 1: Trên đường cao tốc một ô tô đi quãng
    đường 180 ki lô mét trong vòng 2 giờ. Tính
    vận tốc của ô tô đó theo đơn vị km/h.
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - GV mời HS làm việc nhóm đôi.
    - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
    - Gọi đại diện 1 nhóm trình bày kết quả
    - HS làm việc nhóm đôi:
    - Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
    Bài giải
    Vận tốc của ô tô đó là:
    180: 2= 90 (km/h)

    - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - GV: YC HS nêu lại cách tính vận tốc của
    một chuyển động đều.
    Liên hệ ATGT: hỏi 90 km/h có được phép
    chạy trong khu dân cư không? (Không – vì
    tối đa 50 km/h).
    Bài 2: Trong 1 phút 40 giây người đi xe đạp
    đi được đoạn đường 500 mét. Tính vận tốc
    của người đi xe đạp đó (theo đơn vị m/s.)
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta làm
    như thế nào?
    - Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được
    không?

    Đáp số: 90km/h
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
    - HS trả lời.

    HS trả lời, nêu quy tắc an toàn.

    - HS đọc đề bài

    - Muốn tính vận tốc của người đi xe
    - Gv yêu cầu hs làm bài 2 vào vở 2 hs làm
    bảng phụ.
    đạp ta lấy quãng đường chia cho thời
    gian.
    - Không vì chưa cùng đơn vị đo.
    - GV gọi HS nhận xét
    - GV nhận xét bài trên bảng
    - YC HS chấm chéo vở cho nhau.
    - Gv chấm 1 số bài và nhận xét.
    - GV: Nếu đơn vị vận tốc yêu cầu tính theo
    m/s thì em cần chú ý gì về đơn vị quãng
    đường và thời gian ?
    GV hỏi: Khi đi xe đạp trên đường, tốc độ 5
    m/s (~18 km/h) có an toàn không? Khi nào
    cần chạy chậm?
    Tích hợp AI: GV yêu cầu HS dùng AI

    => Đổi 1 phút 40 giây = 100 giây
    - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng
    phụ.
    Bài giải:
    Đổi 1 phút 40 giây = 100 giây
    Vận tốc của người đi xe đạp là:

    chuyển đổi đơn vị m/s ↔ km/h để kiểm tra
    kết quả.
    4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
    - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
    trên phần mềm Plickers
    1 ảnh: Giáo viên quét đt
    1. ảnh học sinh giơ thẻ QR
    - Cách chơi: Mỗi HS nhận 1 thẻ có mã quét
    QR ứng với tên của mình. Khi thầy giáo nêu
    câu hỏi các em chọn đáp án của mình bằng
    cách giơ thẻ quét của mình có đáp án lên phía
    trên. Thầy giáo dùng điện thoại quét đáp án
    và kết quả các em lựa chọn sẽ được hiển thị
    trên màn hình tivi.
    Câu 1: Tốc độ tối đa xe máy trong khu đông
    dân cư là bao nhiêu km/h? (50)
    A. 50

    B. 45

    C.40

    500 : 100 = 5 (m/s)
    Đáp số: 5 m/s
    - HS nhận xét

    - HS đổi vở chấm chéo cho nhau.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
    - Đơn vị vận tốc yêu cầu tính theo m/s
    thì quãng đường tính theo mét, thời
    gian tính theo giây.
    HS thảo luận: đông xe, giao lộ, trời
    mưa…
    HS nhập dữ liệu vào AI để kiểm tra

    D.35 

    Câu 2: Xe ô tô đi 360 km trong 4 giờ, vận tốc
    bao nhiêu km/h?
    A.80

    B. 90

    C. 40

    D. 75 

    Câu 3: AI dự đoán nếu bạn đi 70 km/h trong
    khu dân cư thì khả năng gặp tai nạn tăng bao
    nhiêu %? (AI trả lời ≈ tăng 4–5 lần).

    - HS lắng nghe trò chơi.
    - Các em lắng nghe luật chơi.

    - Kết luận: Toán học + AI giúp chúng ta đưa
    ra quyết định giao thông an toàn hơn.
    Tích hợp ATGT: “v = 50 km/h” – hỏi: vận
    tốc này thường gặp ở loại đường nào?
    Câu 1. A
    Tích hợp AI: GV chiếu mô phỏng AI về
    chuyển động của 3 phương tiện chạy cùng
    quãng đường → HS quan sát ai đến trước.
    Câu 2. B

    - GV tổ chức trò chơi.
    - Đánh giá tổng kết trò chơi.
    - YC HS nêu lại cách tính vận tốc của một
    chuyển động đều.
    - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.

    -Đường đông dân cư

    -Học sinh giải thích bằng công thức
    v =s : t

    - Học sinh lắng nghe
    -Học sinh nhắc lại
    - Học sinh lắng nghe
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến