Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6468248540032_ea41a8b9940a93055b3046de03595162.jpg Z6468248533718_21770b04bcbc66692fc4e00bfef189fe.jpg Z6468248530896_efcf3a8a8d0b796d9e0c818b5e2f2a85.jpg Z6468248516832_47660ee46f8122d86bb06b1913901bd1.jpg Z6427308818999_ff66ab633f5bb623898ddf20cf549f79.jpg Z6427308810921_d8b03dbfc48e8f0a182ac2d11fe7aa6f.jpg Z6427308797032_f875f2d1ccb54fa2201f050add0e05ea.jpg Z6427308782601_75c186fa1cb1f7f5e1ff9f1ca285a5e2.jpg Z6427308773926_f9205f0f82f89b3895f7a2a37413a197.jpg Z6427308760766_b73b11cde9020dbe37e9f596bad65454.jpg Z6427308758708_fbca00f5339c456869a102a8c59ff373.jpg Z6427308739092_b2b6df383415eef06d03d5552e20aeb6.jpg Z6427308737122_8bf2c1cc2c905e55be85d1c23d72429d.jpg Z6427308707914_38e9e85c9d2793a4148e7da45766d524.jpg Z6427308700051_1f0f9012dd8fbc9aef45968bf15039f8.jpg Z6427308695089_d5caf01abb835d8054c38068dd9d33c9.jpg Z6427308681822_0c73e1515145dd6326323e9eebdc0152.jpg Z6427308669887_e658d68034ba96c5a8a1c10e9176036e.jpg Z6427308655012_b8085dfbc67e72b1b7a983f39a94b6e1.jpg Grab908bbtruyen_co_tich_the_tuc_viet_nam_ba_luoi_riu_3.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: khuc thị chi
    Ngày gửi: 22h:35' 06-11-2023
    Dung lượng: 116.8 KB
    Số lượt tải: 665
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 1
    BÀI 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 ( Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Sau bì học này học sinh biết:
    - Vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp khác.
    - Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em
    lớp dưới học tập.
    1. Năng lực:
    - Kĩ năng tự nhận thức; kĩ năng xác định giá trị; kĩ năng ra quy ết đ ịnh.
    - Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quy ết v ấn đ ề,...
    2. Phẩm chất:
    - Có ý thức học tập, rèn luyện.
    - Vui và tự hào khi là HS lớp 5.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - GV: Giấy trắng, bút màu
    - HS: VBT, vở viết,...
    2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò ch ơi h ọc t ập.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, đ ộng não
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của trò
    1. Hoạt động khởi động:(5phút)
    - Cho HS hát bài Em yêu trường em - HS hát
    Nhạc và lời Hoàng Vân
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS ghi vở
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
    * Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã
    là HS lớp 5.
    (Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
    * Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: Quan sát tranh và
    thảo luận
    - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh - HS quan sát và thảo luận
    ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo
    luận cả lớp theo các câu hỏi sau:
    - Tranh vẽ HS lớp 5 đón các em HS
    + Tranh vẽ gì?
    lớp 1 trong ngày khai giảng.
    - Các bạn HS lớp 5 đang chuẩn bị
    học.
    - Bạn HS lớp 5 học bài rất chăm
    + HS lớp 5 có khác gì so với HS các được bố khen.
    - HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường.
    khối khác?
    + Theo em, chúng ta cần làm gì để
    - HS lớp 5 phải gương mẫu về mọi
    xứng đáng là HS lớp 5?

    mặt để các em HS khối khác học
    - GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5. tập.
    Lớp lớn nhất trường. Vì vậy HS lớp 5
    cần gương mẫu về mọi mặt để các
    em HS các khối khác học tập.
    * Hoạt động 2: Làm bài tập trong
    SGK
    - GV nêu yêu cầu bài tập:
    - HS nêu yêu cầu bài tập.
    - HS suy nghĩ thảo luận bài tập theo
    nhóm đôi.
    - Vài nhóm trình bày trước lớp
    - Nhiệm vụ của HS là: Các điểm a, b,
    - GV nhận xét kết luận
    c, d, e mà HS lớp 5 cần phải thực
    hiện.
    * Hoạt động 3 : Tự liên hệ (bài tập - HS lắng nghe
    2)
    - GV nêu yêu cầu tự liên hệ
    - Yêu cầu HS trả lời
    - HS suy nghĩ đối chiếu những việc
    - GV nhận xét và kết luận: các em làm của mình từ trước đến nay với
    cần cố gắng phát huy những điểm những nhiệm vụ của HS lớp 5.
    mà mình đã thực hiện tốt và khắc - HS thảo luận nhóm đôi
    phục những mặt còn thiếu sót để - HS tự liên hệ trước lớp.
    xứng đáng là HS lớp 5.
    * Hoạt động 4: Trò chơi phóng
    viên
    - Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng - HS thảo luận và đóng vai phóng
    vai phóng viên để phỏng vấn các HS viên.
    khác về một số nội dung có liên Nhận xét
    quan đến chủ đề bài học. VD:
    + Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm
    gì?
    + Bạn cảm thấy như thế nào khi là
    HS lớp 5?
    + Bạn đã thực hiện được những
    điểm nào trong chương trình "Rèn
    luyện đội viên"?
    + Hãy nêu những điểm bạn thấy
    mình xứng đáng là HS lớp 5?
    + Hãy nêu những điểm mà bạn cần
    cố gắng hơn để xững đáng là HS lớp
    5
    + Bạn hãy hát hoặc đọc thơ về chủ - HS nghe
    đề trường em?
    - Học sinh đọc
    - GV nhận xét kết luận
    - Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

    3.Hoạt động vận dụng sáng tạo:(2 phút)
    - Lập kế hoạch phấn đấu của bản
    thân trong năm học này:
    + Mục tiêu phấn đấu.
    - HS nghe và thực hiện
    + Những thuận lợi đã có.
    + những khó khăn có thể gặp.
    + Biện pháp khắc phục khó khăn.
    + Những người có thể hỗ trợ, giúp
    đỡ em khắc phục khó khăn.
    - Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói - HS nghe và thực hiện
    về HS lớp 5 gương mẫu và về chủ
    đề Trường em.
    - Vẽ tranh về chủ đề trường em.
    Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
    ...................................................................................................................................................................
    ...............................................................................................
    --------------------------------------------TUẦN 2
    BÀI 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 ( Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1.Kiến thức:
    + Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các
    em lớp dưới học tập.
    + Có ý thức học tập, rèn luyện. Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức h ọc t ập,
    rèn luyện.
    2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
    lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
    3. Phẩm chất: Vui và tự hào là học sinh lớp 5.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng:
    - GV: Truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu.
    - HS: Bài hát, thơ, tranh vẽ về chủ đề: Trường em
    2. Phương pháp, Kĩ thuật dạy học:
    - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành .
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của trò
    1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
    - Cho HS hát bài "Em yêu trường em" - HS hát
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS ghi vở
    2. Hoạt động khám phá: (15 phút)
    * Mục tiêu:

    + Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho
    các em lớp dưới học tập.
    + Có ý thức học tập, rèn luyện. Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức h ọc
    tập, rèn luyện.
    (Lưu ý nhóm học sinh (M1,2) nắm được nội dung bài)
    * Cách tiến hành:
    1 .Hoạt động 1: Thảo luận về kế
    hoạch phấn đấu.
    - Yêu cầu từng nhóm HS trình bày - Từng HS trình bày kế hoạch của
    kế hoạch cá nhân của mình trong mình trong nhóm 4.
    nhóm nhỏ
    - Nhóm trao đổi góp ý kiến.
    - Yêu cầu HS trình bày
    - HS trình bày trước lớp.
    - GV nhận xét chung
    - GVKL: Để xứng đáng là HS lớp 5,
    chúng ta cần phải quyết tâm phấn
    đấu, rèn luyện một cách có kế
    hoạch.
    2. Hoạt động 2: Kể chuyện về
    những tấm gương HS lớp 5 gương
    - Kể về tấm gương tốt của HS lớp 5
    mẫu.
    - Thảo luận cả lớp những điều có
    - GV Giới thiệu thêm về một vài tấm thể học tập từ tấm gương đó.
    gương khác
    *Kết thúc hoạt động: Chúng ta cần
    học tập các tấm gương tốt của bạn
    bè để mau tiến bộ.
    3.Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ,
    - Giới thiệu tranh của mình cho cả
    giới thiệu tranh vẽ về chủ đề:
    lớp cùng biết.
    Trường em
    - Suy nghĩ và nhắc lại nội dung một
    - Yêu cầu HS giới thiệu tranh vẽ của vài bức tranh tiêu biểu.
    mình trước lớp
    - Yêu cầu HS múa, hát, đọc thơ về
    chủ đề trường em
    *Kết thúc hoạt động: Chúng ta rất
    vui và tự hào khi là HS lớp 5; rất yêu
    quý và tự hào về trường lớp mình.
    Đồng thời chúng ta càng thấy rõ
    trách nhiệm học tập, rèn luyện tốt
    để xứng đáng là HS lớp 5, xây dựng
    lớp, trường của mình ngày càng tốt
    hơn..
    4. Hoạt động 4: Chơi trò chơi: Em là
    diễn viên.
    - Phổ biến luật chơi
    - Hát, múa, ...về chủ đề : Trường
    em.
    - 3 tổ tự xây dựng nội dung kịch
    bản theo chủ đề bài học (trách

    3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
    - Một số HS nêu bài học bổ ích sau
    khi học xong bài 1.

    nhiệm với trường lớp hoặc không
    có trách nhiệm) - - Trình diễn
    - Nhóm nhận xét đội bạn theo các
    tiêu chí: nội dung, diễn xuất, thời
    gian...
    - HS nêu.

    - Vẽ một bức tranh về trường của - HS nghe và thực hiện.
    em.
    Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
    ...................................................................................................................................................................
    ...............................................................................................
    ------------------------------------------------------------TUẦN 3
    BÀI 2: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH ( Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    -Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai bi ết
    nhận và sửa chữa.
    - Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
    1. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
    lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
    2.Phẩm chất: Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ
    lỗi cho người khác.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng:
    - Giáo viên: SGK
    - Học sinh: SGK,VBT
    2. Phương pháp, Kĩ thuật dạy học:
    - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đàm thoại
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
    Hoạt động Giáo viên
    Hoạt động Học sinh
    1. Hoạt động khởi động (5')
    - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà - HS chơi trò chơi
    bí mật" với các câu hỏi sau:
    + Em đã làm được những việc gì để xứng
    đáng là HS lớp 5?
    + Việc làm đó của em mang lại kết quả
    như thế nào?
    - GV nhận xét
    - HS nghe
    - Giới thiệu bài.
    - HS ghi vở

    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
    * Mục tiêu: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm
    việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
    * Cách tiến hành:
    *HĐ 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn - HS hoạt động nhóm 4(nhóm
    Đức”
    trưởng điều khiển)
    - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc - HS lần lượt đọc”Chuyện của
    truyện và trả lời câu hỏi:
    bạn Đức”
    + Đức đã gây ra chuyện gì?
    + Đức sút bóng trúng bà
    Doan đang gánh hàng làm bà
    + Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy ngã, đổ hàng…
    như thế nào?
    + Đức cảm thấy cần phải
    + Đức nên làm gì? Vì sao?
    chịu trách nhiệm việc mình
    - GV nhận xét
    đó làm…
    - Kết luận : Mỗi người phải chịu trách + Đến gặp bà Doan, xin lỗi…
    nhiệm về việc làm của mình.
    + Có trách nhiệm về việc
    * HĐ2: Làm bài tập 1 trang 7
    mình đó làm…
    - GV phát phiếu ghi bài tập 1 và nêu yêu
    cầu: Cần đánh dấu + trước những biểu
    hiện của người sống có trách nhiệm, dấu - HS nghe
    - trước biểu hiện của người sống vô - HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
    trách nhiệm
    - HS thảo luận theo nhóm rồi
    trình bày kết quả:
    Dấu +: a,b,d,g
    - GV nhận xét, kết luận
    Dấu -: c, đ,e
    *HĐ 3: Bày tỏ thái độ
    - Các nhóm khác nhận xét
    - GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2
    và yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách :
    - HS lắng nghe
    + Đưa thẻ đỏ nếu tán thành , đưa thẻ - HS bày tỏ thái độ bằng cách
    xanh nếu phản đối.
    đưa thẻ.
    -Kết luận :
    + Tán thành ý kiến :a, đ
    + Phản đối ý kiến :b,c,d
    - HS trả lời
    - HS lắng nghe
    3.Hoạt động ứng dụng: (3')
    - Qua câu bài học trên em học được điều - HS trả lời
    gì ?

    Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
    ...................................................................................................................................................................
    ...............................................................................................
    -----------------------------------------------------

    TUẦN 4
    BÀI 2: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH ( Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm
    việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
    Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
    2.Năng lực: Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
    Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
    năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
    3.Phẩm chất: Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ
    lỗi cho người khác.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng:
    - Giáo viên: Một vài mẩu chuyện về những người có trách nhiệm trong
    công việc hoặc dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
    - Học sinh: SBT, vở
    2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
    - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của trò
    1. HĐ khởi động: (5 phút)
    - Cho HS tổ chức chia sẻ theo câu hỏi:
    - HS chia sẻ câu hỏi
    + Vì sao chúng ta cần sống có trách nhiệm về
    việc làm của mình?
    + Bạn đã làm gì để thực hiện nếp sống có
    trách nhiệm về việc làm của mình?
    - Giới thiệu bài học. Ghi bài lên bảng.
    - HS ghi vở
    2. HĐ thực hành: (27 phút)
    *Mục tiêu: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm
    việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
    HĐ 1: Xử lí tình huống (Bài tập 3)
    * Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết
    phù hợp trong mỗi tình huống.
    * Cách tiến hành:
    - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và - HS thảo luận nhóm.
    giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình - Đại diện các nhóm lên
    huống trong bài tập 3.
    trình bày kết quả.
    - Cả lớp trao đổi bổ sung.
    - GV nhận xét chốt lại ý đúng.
    HĐ 2: Tự liên hệ bản thân.
    * Mục tiêu: Mỗi HS có thể tự liên hệ, kể một
    việc làm của mình và tự rút ra bài học.
    * Cách tiến hành:
    - Gợi ý để mỗi hs nhớ lại một việc làm chứng
    tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách

    nhiệm:
    + Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm
    gì?
    + Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
    - Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp.
    - Sau mỗi phần trình bày của HS, GV gợi ý để
    HS tự rút ra bài học
    - GV kết luận:
    + Khi giải quyết công việc hay xử lý tình
    huống một cách có trách nhiệm, chúng ta
    thấy vui, thanh thản và ngược lại.
    + Người có trách nhiệm là người trước khi
    làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm
    mục đích tốt đẹp; khi làm hỏng việc hoặc có
    lỗi họ dám nhận trách nhiệm.
    3. HĐ ứng dụng: (3 phút)
    - Thực hiện mình là người có trách nhiệm.

    - HS nhớ lại và và kể về
    việc làm của mình.
    - HS trao đổi với bạn bên
    cạnh về việc làm của
    mình.
    - Vài HS nêu lại.

    - HS nghe và thực hiện

    Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
    ...................................................................................................................................................................
    ...............................................................................................
    --------------------------------------------------------------TUẦN 5
    BÀI 3: CÓ CHÍ THÌ NÊN (tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
    Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
    1. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
    lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
    2. Phẩm chất: Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó
    khăn để trở thành những người có ích trong gia đình và xã hội.
    - Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
    * Bổ sung : Phần Lồng ghép GDKNS :
    - Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan ni ệm, nh ững
    hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)
    - Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong h ọc
    tập.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng:
    - Giáo viên: Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó như
    Nguyễn Ngọc Kí. Nguyễn Đức Trung...
    - Học sinh: SGK, vở
    2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
    - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành .

    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
    - Cho HS hát
    - HS hát
    - Yêu cầu HS nêu ghi nhớ của bài học - HS nêu
    trước
    - GV nhận xét
    - HS nghe
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS ghi vở
    2. Hoạt động khám phá: (28 phút)
    * Mục tiêu:
    - Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
    - Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
    * Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin
    về tấm gương vượt khó của Trần
    Bảo Đồng.
    - HS đọc SGK 1 HS đọc to cả lớp
    - Yêu cầu HS đọc thông tin về Trần cùng nghe.
    Bảo Đồng trong SGK
    - HS đọc câu hỏi trong SGK và trả
    - Yêu cầu HS thảo luận cả lớp theo lời
    câu hỏi trong SGK.
    + Trần Bảo Đồng đã gặp những khó - Nhà nghèo, đông anh em, cha hay
    khăn gì trong cuộc sống và trong học đau ốm, hàng ngày còn phải gúp
    tập?
    mẹ bán bán bánh mì.
    - Đồng đã sử dụng thời gian hợp lí
    + Trần Bảo Đồng đã vượt khó khăn để và phương pháp học tập tốt. Nên
    vươn lên như thế nào?
    suốt 12 năm học Đồng luôn luôn là
    học sinh giỏi. Đỗ thủ khoa, được
    nhận học bổng Nguyễn Thái Bình,
    - Em học tập được ở Đồng ý chí
    + Em học tập được những gì từ tấm vượt khó trong học tập, phấn đấu
    gương đó?
    vươn lên
    trong mọi hoàn cảnh .
    - KL: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta
    thấy: Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó
    khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và
    biết sắp xếp thời gian hợp lí thì vẫn
    có thể vừa học tốt vừa giúp được gia
    đình mọi việc.
    * Hoạt động 2: Xử lí tình huống
    - Các nhóm thảo luận
    - GV chia lớp thành nhóm 4. Mỗi nhóm - Đại diện nhóm lên trình bày ý
    thảo luận 1 tình huống
    kiến của nhóm
    + Tình huống 1: Đang học lớp 5, một - Lớp nhận xét bổ sung.
    tai nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôi
    đôi chân khiến em không thể đi được.
    Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    như thế nào?
    + Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo,
    vừa qua lại bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà
    cửa đồ đạc. Theo em, trong hoàn cảnh
    đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp
    tục đi học.
    - GV: Trong những tình huống trên,
    người ta có thể tuyệt vọng, chán nản,
    bỏ học... biết vượt qua mọi khó khăn
    để sống và tiếp tục học tập mới là
    người có chí.
    - HS thảo luận nhóm 2
    * Hoạt động 3: Làm bài tập 1-2 - HS giơ thẻ theo quy ước
    Trong SGK
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
    - GV nêu lần lượt từng trường hợp, HS
    giơ thẻ màu thể hiện sự đánh giá của
    mình
    Bài 1: Những trường hợp dưới đây là
    biểu hiện của người có ý chí?
    + Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả 2 tay,
    phải dùng chân để viết mà vẫn học
    giỏi.
    + Dù phải trèo đèo lội suối, vượt
    đường xa để đến trường nhưng mai
    vẫn đi học đều.
    + Vụ lúa này nhà bạn Phương mất
    mùa nên có khó khăn, Phương liền bỏ
    học.
    + Chữ bạn Hiếu rất xấu nhưng sau 2
    năm kiên trì rèn luyện chữ viết, nay
    Hiếu viết vừa đẹp, vừa nhanh.
    Bài 2: Em có nhận xét gì về những ý
    kiến dưới đây?
    + Những người khuyết tật dù cố gắng
    học hành cũng chẳng để làm gì.
    + "Có công mài sắt có ngày nên kim"
    + Chỉ con nhà nghèo mới cần có chí
    vượt khó, còn con nhà giàu thì không
    cần.
    + Con trai mới cần có chí.
    + Kiên trì sửa chữa bằng được một
    khiếm khuyết của bản thân (nói - HS đọc ghi nhớ
    ngọng, nói lắp...) cũng là người có chí.
    - KL: Các em đã phân biệt rõ đâu là
    biểu hiện của người có ý chí. Những

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    biểu hiện đó được thể hiện trong cả
    việc nhỏ và việc lớn, trong cả học tập
    và đời sống.
    - Ghi nhớ: SGK
    3. Vận dụng – trải nghiệm
    - Qua bài học này, em học được điều - HS nêu
    gì ?
    Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
    ...................................................................................................................................................................
    ...............................................................................................
    TUẦN 6
    BÀI 3: CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc
    sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội.
    : Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế
    hoạch vượt khó khăn.
    1. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
    thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
    2. Phẩm chất: Có ý chí vươn lên trong cuộc sống và học tập
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng:
    - Giáo viên: SGK, một số mẩu chuyện về tấm gương vượt khó.
    - Học sinh: SGK
    2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
    - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đàm thoại
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: TIẾT 2
    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của trò
    1. Hoạt động khởi động: (3 phút)
    - Cho HS hát
    - HS hát
    - Cho HS đọc ghi nhớ
    - 2 HS nêu ghi nhớ đã học tiết
    - Nhận xét.
    trước.
    - Giới thiệu bài
    - HS nghe
    - HS ghi bảng
    2. Hoạt động thực hành:(27 phút)
    * Mục tiêu: - Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó
    khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội.
    -Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế
    hoạch vượt khó khăn.
    * Cách tiến hành:
    HĐ1: Làm việc theo nhóm (BT 3)
    - Yêu cầu HS thảo luận về những tấm - HS hoạt động theo nhóm 4.

    gương đã sưu tầm được.
    - Hướng dẫn HS trao đổi:
    + Khi gặp khó khăn trong học tập, cuộc
    sống, các bạn đó đã làm gì?
    + Thế nào là vượt khó trong cuộc sống và
    học tập?

    - Đại diện nhóm lên trình bày kết
    quả.
    + Các bạn đã khắc phục những
    khó khăn của mình, không ngừng
    học tập vươn lên.
    + Là biết khắc phục khó khăn,
    + Vượt khó trong cuộc sống và học tập sẽ tiếp tục phấn đấu và học tập,
    giúp ta điều gì?
    không chịu lùi bước để đạt được
    kết quả tốt.
    + Trong lớp mình có những bạn nào có khó + Giúp ta tự tin hơn trong cuộc
    khăn? Em có thể làm gì để giúp đỡ bạn?
    sống, học tập và được mọi người
    HĐ2: Tự liên hệ (BT4)
    yêu mến, cảm phục.
    - Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ những - HS trao đổi cả lớp.
    bạn có nhiều khó khăn ở trong lớp.

    - GV kết luận.

    - HS tự phân tích những khó khăn
    của bản thân theo mẫu trong SGK.
    - Từng HS trao đổi những khó
    khăn của mình với nhóm.
    - Mỗi nhóm chọn 2- 3 bạn có
    nhiều khó khăn hơn trình bày
    trước lớp.
    - HS nghe

    3. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
    - Nhắc HS về thực hiện vượt khó trong học - HS nghe và thực hiện
    tập và cuộc sống.
    4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút)
    - Sưu tầm những tấm gương vượt khó trong - HS nghe và thực hiện
    học tập.

    Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
    ...................................................................................................................................................................
    ...............................................................................................
    ________________________________________________
    TUẦN 7
    BÀI 4: NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
    Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ
    tiên.
    1. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
    thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
    2. Phẩm chất: Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    1. Đồ dùng
    - GV : SGK
    - HS: vở BT Đạo đức,
    2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
    - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1.Hoạt động khởi động:(5 phút)
    - Cho HS tổ chức thi kể: Hãy kể những - HS thi kể
    việc mình đã làm thể hiện là người có ý
    chí:
    - Em đã làm được những việc gì?
    - Tại sao em lại làm như vậy
    - Việc đó mang lại kết quả gì?
    - GV nhận xét đánh giá
    - Cả lớp theo dõi nhận xét
    - Giới thiệu bài: Ai cũng có tổ tiên - HS nghe - ghi vở
    dòng họ của mình. vậy để nhớ đến tổ
    tiên ta cần thể hiện như thế nào. Bài
    học hôm nay các em sẽ hiểu rõ điều đó.
    2. Hoạt động khám phá:(25 phút)
    * Mục tiêu: - Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ
    tiên.
    - Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện
    lòng biết ơn tổ tiên.
    *Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung
    truyện Thăm mộ
    - GV kể chuyện Thăm mộ
    - HS nghe
    - Yêu cầu HS kể :
    - 1->2 HS kể lại
    - Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt - Bố cùng Việt ra thăm mộ ông nội,
    đã làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?
    mang xẻng ra don mộ đắp mộ thắp
    hương trên mộ ông...
    - Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt - Bố muốn nhắc việt phải biết ơn tổ
    điều gì khi kể về tổ tiên?
    tiên và biểu hiện điều đó bằng những
    việc làm cụ thể đó là học hành thật
    giỏi để nên người.
    - Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ - Việt muốn lau dọn bàn thờ để tỏ
    giúp mẹ?
    lòng biết ơn tổ tiên.
    - Qua câu chuyên trên, các em có suy - Em thấy rằng mỗi chúng ta cần phải
    nghĩ gì về trách nhiệm của con cháu có trách nhiệm giữ gìn, tỏ lòng biết
    với tổ tiên, ông bà? vì sao?
    ơn với tổ tiên, ông bà, hát huy truyền
    thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ,
    của dân tộc VN ta.
    - Kết luận: Ai cũng có tổ tiên, gia đình,
    dòng họ. Mỗi người điều phải biết ơn

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    tổ tiên và biết thể hiện điều đó bằng
    những việc làm cụ thể.
    *Hoạt động 2: Làm bài tập 1, trong
    SGK.
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
    - Gọi HS trả lời
    a. Cố gắng học tập, rèn luyện để trở
    thành người có ích cho gia đình, quê
    hương, đất nước.
    b. Không coi trọng các kỉ vật của gia
    đình dòng họ.
    c. Giữ gìn nền nếp tốt của gia đình.
    d. Thăm mộ tổ tiên ông bà.
    đ. Dù ở xa nhưng mỗi dịp giỗ, tết đều
    không quên viết thư về thăm hỏi gia
    đình, họ hàng.
    - GVKL: Chúng ta cần thể hiện lòng
    biết ơn tổ tiên bằng những việc làm
    thiết thực, cụ thể, phù hợp với khả năng
    như các việc: a, c, d, đ.
    * Hoạt động 3: Tự liên hệ
    - Yêu cầu HS làm việc cá nhân

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    - HS thảo luận nhóm.
    - Đại diện lên trình bày ý kiến về
    từng việc làm và giải thích lí do
    - Lớp nhận xét

    - HS trao đổi với bạn bên cạnh về
    việc đã làm và chưa làm được về sự
    thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.
    - GV gọi HS trả lời
    - HS trình bày trước lớp
    - GV nhận xét, khen ngợi những em đã - HS cả lớp nhận xét
    biết thể hiện lòng biết ơn các tổ tiên - VD: Cùng bố mẹ đi thăm mộ tổ tiên
    bằng việc làm cụ thể và nhắc nhở HS ông bà
    khác học tập theo bạn.
    Cố gắng học tập chú ý nghe lời thầy

    Giữ gìn các di sản của gia đình dòng
    họ
    Góp tiền cho các đền chùa
    gìn giữ nền nếp gia đình
    - Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK
    Ước mơ trở thành người có ích cho
    gia đình, đất nước.
    - HS đọc ghi nhớ
    3. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
    - Tìm nhữ câu ca dao, tục ngữ nói về - Giấy rách phải giữ lấy lề.
    các truyền thống tốt đẹp của các gia - Nghèo cho sạch rách cho thơm.
    đình dòng họ
    - Khôn ngoan đối (đá) đáp người
    ngoài
    Gà cùng một mẹ chới hoài đá nhau.
    - Công cha như núi Thái Sơn
    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy
    ra

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Một lòng thờ mẹ kính cha
    Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
    - Râu tôm nấu với ruột bầu
    Chồng chan vợ húp gật đầu khen
    ngon

    4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút)
    - Về nhà sưu tầm các tranh ảnh bài báo - HS nghe và thực hiện
    nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương và các
    câu tục ngữ thơ ca về chủ đề biết ơn tổ
    tiên.
    Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
    ...................................................................................................................................................................
    ...............................................................................................
    __________________________________________________
    TUẦN 8
    BÀI 4: NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( TIẾT 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức: Biết được con người ai cũng có tổ tiên và con người cần phải nhớ ơn
    tổ tiên.
    Nêu được những việc làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.
    2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 3.
    Phẩm chất: Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
    1. Đồ dùng:
    - Giáo viên: SGK, tư liệu sưu tầm.
    - Học sinh: VBT
    2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
    - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: TIẾT 2
    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của trò
    1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
    - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Chiếc - HS tổ chức chơi trò chơi
    hộp kì diệu".
    - Cách chơi: Chiếc hộp được chuyền
    tay nhau theo vòng tròn, vừa chuyền,
    vừa hát. Khi dừng hát, chiếc hộp dừng
    trên tay ai thì người đó phải rút một lá
    phiếu trong hộp và TLCH trên lá
    phiếu đó về chủ đề nhớ ơn tổ tiên,
    chẳng hạn như:
    + Bạn làm gì thể hiện lòng biết ơn tổ
    tiên?
    + Đọc câu ca dao, tục ngữ nói về lòng

    - GV nhận xét
    - Giới thiệu bài - ghi bảng

    biết ơn tổ tiên ?
    + Nhân dân ta có những truyền thống
    tốt đẹp gì thể hiện lòng biết ơn tổ
    tiên ?
    - HS nghe
    - HS ghi vở

    2.Hoạt động khám phá:(27 phút)
    *Mục tiêu: Biết được con người ai cũng có tổ tiên và con người cần phải nhớ
    ơn tổ tiên.
    *Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: Tìm hiểu ngày giỗ tổ
    Hùng Vương.
    - GV tổ chức cho HS hoạt động - HS treo tranh ảnh, các bài báo mình
    nhóm.
    sưu tầm được lên bảng.
    - Y/c các nhóm cử đại diện lên giới - Đại diện nhóm lên trình bày.
    thiệu các tranh ảnh, thông tin các em
    đã tìm hiểu được.
    + Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức - Ngày 10-3 âm lịch hàng năm
    vào ngày nào?
    + Đền thờ Hùng Vương ở đâu? Các - ở Phú Thọ
    Hùng Vương đã có công lao gì với - Các vua Hùng đã có công dựng nước
    nước ta?
    - GV tổ chức cho HS làm việc cá
    nhân:
    + Sau khi xem tranh và nghe giới - HS tự nêu
    thiệu về các thông tin về ngày giỗ tổ
    Hùng Vương, em có những cảm
    nghĩ gì?
    + Việc nhân dân ta tiến hành giỗ tổ - Việc nhân dân ta tiến hành giỗ tổ
    Hùng Vương hàng năm đã thể hiện Hùng Vương hàng năm đã thể hiện
    điều gì?
    tình yêu nước nồng nàn, lòng nhớ ơn
    các Vua Hùng đã có công dựng nước.
    Thể hiện tinh thần uống nước nhớ
    nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
    - GV nhận xét và kết luận:
    - HS nghe
    Hoạt động 2: Thi kể chuyện
    - GV tổ chức hoạt động theo nhóm.
    - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
    + Y/c mỗi nhóm chọn 1 câu chuyện luận
    về truyền thống, phong tục người - HS tiến hành thảo luận nhóm.
    Việt Nam đã kể.
    - Nhóm thảo luận, chọn chuyện kể.
    - GV tổ chức làm việc cả lớp.
    - HS tiến hành làm việc cả lớp.
    + Y/c lần lượt từng nhóm lên kể - Đại diện nhóm lên kể
    chuyện.
    - GV nhận xét, kết luận.
    - HS nghe
    Hoạt động 3: Truyền thống tốt đẹp
    của gia đình, dòng họ:
    - GV tổ chức cho hoạt động theo cặp, - HS tiến hành thảo luận theo cặp.

    mỗi HS sẽ kể cho bạn nghe về truyền
    thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
    mình.
    - Gọi một vài HS kể về truyền thống - HS tự kể.
    tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình
    với cả lớp.
    - Hỏi:
    + Em có tự hào với truyền thống đó - HS tự nêu.
    không? Tại sao?
    + Em cần làm gì để xứng đáng với
    truyền thống tốt đẹp đó?
    + Em hãy đọc một câu ca dao, tục
    ngữ về chủ đề biết ơn tổ tiên?
    - Nhận xét, bổ sung.
    3. Hoạt động tiếp nối:(3 phút)
    - Về nhà làm những việc thể hiện - HS nghe và thực hiện
    lòng nhớ ơn tổ tiên.
    Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
    ...................................................................................................................................................................
    ...............................................................................................
    TUẦN 9
    Bài 5.TÌNH BẠN ( Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức: Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất
    là khi khó khăn hoạn nạn.
    - Đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi khó khăn hoạn nạn.
    2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
    thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
    3. Phẩm chất: Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng:
    - Giáo viên: SGK
    - Học sinh: SBT, vở
    2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
    - Phương pháp vấ...
     
    Gửi ý kiến