Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Lô Minh Tuấn
Ngày gửi: 11h:13' 27-02-2025
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: Lương Lô Minh Tuấn
Ngày gửi: 11h:13' 27-02-2025
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Kể được tên. Sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa
phương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản
phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Đưa cơm cho mẹ em đi cày” để - HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi:
+ HS Trả lời:
Mẹ em bé đang làm công việc gì?
Mẹ em bé đang đi cày.
Em bè đã làm việc gì để giúp mẹ?
Em bé đưa cơm cho mẹ.
Bài hát nói về hoạt động nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Kể được tên và sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu tên một số hoạt động
sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của chúng.
(làm việc cặp đôi)
- GV chia sẻ các bức tranh từ 1 đến 8 và nêu câu - Học sinh đọc yêu cầu bài và
hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc cặp tiến hành trình bày:
đôi và mời đại diện một số cặp trình bày kết quả.
+ Chỉ và nói tên các hoạt động sản xuất nông
nghiệp trong hình?
+Kể tên các sản phẩm của hoạt động sản xuất
nông nghiệp đó?
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết
quả.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
HS nhận xét ý kiến của nhóm
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Tên một số
hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm
Hoạt động 2. . Tìm hiểu thêm tên một số hoạt
động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của
chúng mà em biết. (làm việc nhóm 4)
- GV cho HS đọc yêu cầu, nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm tiến hành thảo luận (Mỗi HS nêu ít
nhất một hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản
phẩm của hoạt động đó) và trình bày kết quả.
+ Kể tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp
khác mà em biết. Nói tên sản phẩm của hoạt
động đó ?
- GV mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả
bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
Trồng trọt (trồng cây lương thực
như: trồng lúa, ngô, khoai,
sắn, ...; trồng các loại rau, củ,
trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi
( chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê,
trâu, ...; chăn nuôi gia cầm gà,
vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu,
chim cút, ...; nuôi thả cá,
tôm; ...) trồng, khai thác, bảo vệ
rừng, nuôi trồng và khai thác
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thủy, hải sản
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp là ngành sản - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
xuất lớn, bao gồm trồng trọt (trồng cây lương
thực như: trồng lúa, ngô, khoai, sắn, ...; trồng
các loại rau, củ, trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi
(chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê, trâu, ...; chăn nuôi
gia cầm gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim
cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) trồng, khai thác, bảo
vệ rừng, nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản.
3. Thực hành
- Mục tiêu:
+ Nêu được tên và sản phẩm của các hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành nói một hoạt động
sản xuất nông nghiệp cùng với một sản phẩm
ở địa phương em. (Làm việc nhóm 4)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến
hành thảo luận và trình bày kết quả.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
+ HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất cầu bài và tiến hành thảo luận.
nông nghiệp ở địa phương cùng với một sản - Đại diện các nhóm trình bày:
phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó.
Lưu ý người sau không nói lặp lại với người
trước.
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”:
- HS lắng nghe luật chơi.
+ GV chia lớp thành 3 nhóm có số lượng đều - Học sinh tham gia chơi:
nhau;
+ Chia bảng thành 3 phần.
+ GV yêu cầu hs xếp thành 3 hàng, Khi GV hô
“Bắt đầu”. Các em trong nhóm sẽ lần lượt chạy
lên bảng ghi 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp và
1 sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp
đó ở địa phương em.
+ Sau thời gian 5 phút GV hô “Kết thúc” GV và
HS kiểm tra nhóm nào ghi được nhiều đáp án thì
nhóm đó thắng cuộc.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- HS nghe nhận xét.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Trình bày được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương.
- Giới thiệu được một số các sản phẩm nông nghiệp của địa phương dựa trên các
thông tin, tranh ảnh, vật thật,... sưu tầm được.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản
phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV khởi động bài học thông qua trả lời câu hỏi:. - HS lắng nghe câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên các loại lương
thực, thực phẩm mà gia đình em thường sử dụng? + HS Trả lời: các loại lương
thực, thực phẩm mà gia đình em
thường sử dụng: lúa, ngô, khoai,
sắn, ...; các loại thịt bò, lợn, dê,
trâu, ...; gà, vịt, ngan , ngỗng,
chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi
thả cá, tôm; ...)
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về lợi ích của hoạt động
sản xuất nông nghiệp. (làm việc nhóm)
- GV chia sẻ các bức tranh từ 9 đến 12 và nêu câu
hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm
4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Một số học sinh trình bày.
+ Nêu một số lợi ích của sản phẩm nông nghiệp? Hoạt động sản xuất nông nghiệp
làm ra các sản phẩm như: thức
ăn, đồ uống, trang trí nhà cửa,
thuốc,..., sản xuất thủ công,
công nghiệp), đem bán hoặc
xuất khẩu thu lại lợi ích kinh
tế, ...
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Hoạt động sản
xuất nông nghiệp làm ra các sản phẩm để phục
vụ cuộc sống con người (thức ăn, đồ uống, trang
trí nhà cửa, thuốc,...), làm nguyên liệu cho các
ngành sản xuất khác (sản xuất thủ công, công
nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích
kinh tế, ...
Hoạt động 2. Ích lợi của một số sản phẩm nông
nghiệp ở địa phương. (làm việc cặp đôi)
- GV cho HS đọc thông tin trong đoạn hội thoại
và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm
việc cặp đôi và mời đại diện một số nhóm trình
bày kết quả.
- HS nhận xét ý kiến của nhóm
bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc yêu cầu bài, trao
đổi cặp đôi
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về lợi ích của + Hai bạn trong hình đang trao
hoạt động sản xuất nông nghiệp nào?
đổi về lợi ích của hoạt động sản
xuất lúa gạo.
+ Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có ích lợi +Hoạt động sản xuất nông
gì?
nghiệp đó có ích lợi cung cấp
lương thực, thực phẩm, trang trí
nhà cửa,...; cung cấp cho các
hoạt động sản xuất khác (chế
biến); buôn bán và mang lại các
lợi ích kinh tế,...
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại: Vai trò và tầm
quan trọng của hoạt động sản xuất nông nghiệp:
cung cấp lương thực, thực phẩm, trang trí nhà
cửa,...; cung cấp cho các hoạt động sản xuất khác
(chế biến); buôn bán và mang lại các lợi ích kinh
tế,... Bên cạnh đó trồng rừng, trồng cây giúp bảo
vệ môi trường, chống xói mòn đất, ngăn mưa lũ,...
3. Thực hành - Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi
ý.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Tên hoạt động sản xuất nông
nghiệp, sản phẩm và ích lợi của hoạt động sản
xuất nông nghiệp đó (Làm việc cặp đôi)
- GV giao nhiệm vụ cho HS, sau đó yêu cầu HS - Học sinh làm cặp đôi, đọc yêu
làm việc cặp đôi, hoàn thiện phiếu theo gợi ý và cầu bài và tiến hành thảo luận.
trình bày kết quả.
- Đại diện các nhóm trình bày:
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Kể được tên. Sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa
phương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản
phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Đưa cơm cho mẹ em đi cày” để - HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi:
+ HS Trả lời:
Mẹ em bé đang làm công việc gì?
Mẹ em bé đang đi cày.
Em bè đã làm việc gì để giúp mẹ?
Em bé đưa cơm cho mẹ.
Bài hát nói về hoạt động nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Kể được tên và sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu tên một số hoạt động
sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của chúng.
(làm việc cặp đôi)
- GV chia sẻ các bức tranh từ 1 đến 8 và nêu câu - Học sinh đọc yêu cầu bài và
hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc cặp tiến hành trình bày:
đôi và mời đại diện một số cặp trình bày kết quả.
+ Chỉ và nói tên các hoạt động sản xuất nông
nghiệp trong hình?
+Kể tên các sản phẩm của hoạt động sản xuất
nông nghiệp đó?
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết
quả.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
HS nhận xét ý kiến của nhóm
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Tên một số
hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm
Hoạt động 2. . Tìm hiểu thêm tên một số hoạt
động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của
chúng mà em biết. (làm việc nhóm 4)
- GV cho HS đọc yêu cầu, nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm tiến hành thảo luận (Mỗi HS nêu ít
nhất một hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản
phẩm của hoạt động đó) và trình bày kết quả.
+ Kể tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp
khác mà em biết. Nói tên sản phẩm của hoạt
động đó ?
- GV mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả
bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
Trồng trọt (trồng cây lương thực
như: trồng lúa, ngô, khoai,
sắn, ...; trồng các loại rau, củ,
trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi
( chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê,
trâu, ...; chăn nuôi gia cầm gà,
vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu,
chim cút, ...; nuôi thả cá,
tôm; ...) trồng, khai thác, bảo vệ
rừng, nuôi trồng và khai thác
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thủy, hải sản
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp là ngành sản - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
xuất lớn, bao gồm trồng trọt (trồng cây lương
thực như: trồng lúa, ngô, khoai, sắn, ...; trồng
các loại rau, củ, trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi
(chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê, trâu, ...; chăn nuôi
gia cầm gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim
cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) trồng, khai thác, bảo
vệ rừng, nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản.
3. Thực hành
- Mục tiêu:
+ Nêu được tên và sản phẩm của các hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành nói một hoạt động
sản xuất nông nghiệp cùng với một sản phẩm
ở địa phương em. (Làm việc nhóm 4)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến
hành thảo luận và trình bày kết quả.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
+ HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất cầu bài và tiến hành thảo luận.
nông nghiệp ở địa phương cùng với một sản - Đại diện các nhóm trình bày:
phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó.
Lưu ý người sau không nói lặp lại với người
trước.
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”:
- HS lắng nghe luật chơi.
+ GV chia lớp thành 3 nhóm có số lượng đều - Học sinh tham gia chơi:
nhau;
+ Chia bảng thành 3 phần.
+ GV yêu cầu hs xếp thành 3 hàng, Khi GV hô
“Bắt đầu”. Các em trong nhóm sẽ lần lượt chạy
lên bảng ghi 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp và
1 sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp
đó ở địa phương em.
+ Sau thời gian 5 phút GV hô “Kết thúc” GV và
HS kiểm tra nhóm nào ghi được nhiều đáp án thì
nhóm đó thắng cuộc.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- HS nghe nhận xét.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Trình bày được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương.
- Giới thiệu được một số các sản phẩm nông nghiệp của địa phương dựa trên các
thông tin, tranh ảnh, vật thật,... sưu tầm được.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản
phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV khởi động bài học thông qua trả lời câu hỏi:. - HS lắng nghe câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên các loại lương
thực, thực phẩm mà gia đình em thường sử dụng? + HS Trả lời: các loại lương
thực, thực phẩm mà gia đình em
thường sử dụng: lúa, ngô, khoai,
sắn, ...; các loại thịt bò, lợn, dê,
trâu, ...; gà, vịt, ngan , ngỗng,
chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi
thả cá, tôm; ...)
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về lợi ích của hoạt động
sản xuất nông nghiệp. (làm việc nhóm)
- GV chia sẻ các bức tranh từ 9 đến 12 và nêu câu
hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm
4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Một số học sinh trình bày.
+ Nêu một số lợi ích của sản phẩm nông nghiệp? Hoạt động sản xuất nông nghiệp
làm ra các sản phẩm như: thức
ăn, đồ uống, trang trí nhà cửa,
thuốc,..., sản xuất thủ công,
công nghiệp), đem bán hoặc
xuất khẩu thu lại lợi ích kinh
tế, ...
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Hoạt động sản
xuất nông nghiệp làm ra các sản phẩm để phục
vụ cuộc sống con người (thức ăn, đồ uống, trang
trí nhà cửa, thuốc,...), làm nguyên liệu cho các
ngành sản xuất khác (sản xuất thủ công, công
nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích
kinh tế, ...
Hoạt động 2. Ích lợi của một số sản phẩm nông
nghiệp ở địa phương. (làm việc cặp đôi)
- GV cho HS đọc thông tin trong đoạn hội thoại
và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm
việc cặp đôi và mời đại diện một số nhóm trình
bày kết quả.
- HS nhận xét ý kiến của nhóm
bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc yêu cầu bài, trao
đổi cặp đôi
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về lợi ích của + Hai bạn trong hình đang trao
hoạt động sản xuất nông nghiệp nào?
đổi về lợi ích của hoạt động sản
xuất lúa gạo.
+ Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có ích lợi +Hoạt động sản xuất nông
gì?
nghiệp đó có ích lợi cung cấp
lương thực, thực phẩm, trang trí
nhà cửa,...; cung cấp cho các
hoạt động sản xuất khác (chế
biến); buôn bán và mang lại các
lợi ích kinh tế,...
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại: Vai trò và tầm
quan trọng của hoạt động sản xuất nông nghiệp:
cung cấp lương thực, thực phẩm, trang trí nhà
cửa,...; cung cấp cho các hoạt động sản xuất khác
(chế biến); buôn bán và mang lại các lợi ích kinh
tế,... Bên cạnh đó trồng rừng, trồng cây giúp bảo
vệ môi trường, chống xói mòn đất, ngăn mưa lũ,...
3. Thực hành - Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi
ý.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Tên hoạt động sản xuất nông
nghiệp, sản phẩm và ích lợi của hoạt động sản
xuất nông nghiệp đó (Làm việc cặp đôi)
- GV giao nhiệm vụ cho HS, sau đó yêu cầu HS - Học sinh làm cặp đôi, đọc yêu
làm việc cặp đôi, hoàn thiện phiếu theo gợi ý và cầu bài và tiến hành thảo luận.
trình bày kết quả.
- Đại diện các nhóm trình bày:
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------
 






Các ý kiến mới nhất