Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6468248540032_ea41a8b9940a93055b3046de03595162.jpg Z6468248533718_21770b04bcbc66692fc4e00bfef189fe.jpg Z6468248530896_efcf3a8a8d0b796d9e0c818b5e2f2a85.jpg Z6468248516832_47660ee46f8122d86bb06b1913901bd1.jpg Z6427308818999_ff66ab633f5bb623898ddf20cf549f79.jpg Z6427308810921_d8b03dbfc48e8f0a182ac2d11fe7aa6f.jpg Z6427308797032_f875f2d1ccb54fa2201f050add0e05ea.jpg Z6427308782601_75c186fa1cb1f7f5e1ff9f1ca285a5e2.jpg Z6427308773926_f9205f0f82f89b3895f7a2a37413a197.jpg Z6427308760766_b73b11cde9020dbe37e9f596bad65454.jpg Z6427308758708_fbca00f5339c456869a102a8c59ff373.jpg Z6427308739092_b2b6df383415eef06d03d5552e20aeb6.jpg Z6427308737122_8bf2c1cc2c905e55be85d1c23d72429d.jpg Z6427308707914_38e9e85c9d2793a4148e7da45766d524.jpg Z6427308700051_1f0f9012dd8fbc9aef45968bf15039f8.jpg Z6427308695089_d5caf01abb835d8054c38068dd9d33c9.jpg Z6427308681822_0c73e1515145dd6326323e9eebdc0152.jpg Z6427308669887_e658d68034ba96c5a8a1c10e9176036e.jpg Z6427308655012_b8085dfbc67e72b1b7a983f39a94b6e1.jpg Grab908bbtruyen_co_tich_the_tuc_viet_nam_ba_luoi_riu_3.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TUAN 13 KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Huyền
    Ngày gửi: 20h:39' 18-11-2023
    Dung lượng: 42.1 KB
    Số lượt tải: 221
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 13

    Ngày soạn: 28/11/2023
    Ngày dạy:

    30/11/2023   

    Khoa học (Tiết 25)
    Bài 13: VẬT DẪN NHIỆT TỐT, VẬT DẪN NHIỆT KÉM
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật (dẫn nhiệt
    tốt hay dẫn nhiệt kém)
    * Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy chiếu, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1, phiếu học tập
    - HS: SGK, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Nêu nhiệt độ của vật nóng và vật lạnh?
    - HS trả lời
    (vật nóng có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh có
    nhiệt độ thấp hơn)
    - Nhiệt truyền từ vật nào sang vật nào?
    (truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh
    hơn)
    - GV nhận xét – tuyên dương
    - HS ghi bài
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    Hoạt động 1: Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn
    nhiệt kém
    * Thí nghiệm
    - Gọi HS đọc thông tin trong thí nghiệm - HS đọc
    hình 1.
    - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6 để - HS thảo luận
    đề xuất cách làm thì nghiệm hình 1.
    - Gọi đại diện 2-3 nhóm đề xuất cách làm. - Đại diện nhóm đề xuất cách làm
    thí nghiệm.
    - Gọi HS chia sẻ, nhận xét
    - HS chia sẻ, nhận xét
    - GV nhận xét, chốt đáp án
    - HS theo dõi
    + Dùng tay cầm cào hai cán thìa để cảm
    nhận nhiệt độ ban đầu.

    + Cắm đồng thời 2 thìa vào cốc nước đá.
    + Khoảng 3 phút sau, cầm vào hai cán
    thìa và cho biết cảm nhận thìa nào lạnh
    hơn.
    + Từ kết quả thí nghiệm, nhận xét.
    - HS làm thí nghiệm và báo cáo
    - Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm kết quả.
    và báo cáo kết quả.
    (thìa kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thìa gỗ)
    - HS theo dõi.
    - GV nhận xét, chốt:
    * Trò chơi:
    - HS tham gia.
    - Gọi TBHT cho cả lớp chơi trò chơi:
    “Tìm nhà thông thái”. Yêu cầu các nhóm
    tìm thêm các vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn
    nhiệt kém và viết kết quả vào bảng phụ
    trong thời gian 5 phút.
    - HS chia sẻ, nhận xét.
    - Gọi đai diện 2 nhóm lên treo bảng phụ
    và trình bày trước lớp.
    + Vật dẫn nhiệt tốt: đồng sắt, nhôm,
    vàng, bạc,....
    + Vật dẫn nhiệt kém: gỗ, vải, nhựa, bông,
    len, xốp, thủy tinh, không khí,...
    - GV nhận xét, tuyên dương
    => Chốt: SGK
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Gọi 1HS cho lớp chơi trò “xì điện” kể
    - HS tham gia
    tên những vật dẫn nhiệt tốt, những vật
    dẫn nhiệt kém.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ________________________________________

    Khoa học (Tiết 26)
    Bài 13: VẬT DẪN NHIỆT TỐT, VẬT DẪN NHIỆT KÉM
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Vận dụng được kiến thức về vật dẫn nhiệt tốt hoặc kém để gải thích một số
    hiện tượng tự nhiên, để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống.
    * Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy chiếu, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1, phiếu học tập
    - HS: SGK, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    + Lấy ví dụ một số vật dẫn nhiệt tốt, vật + HS nêu
    dẫn nhiệt kém trong nhà em.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV giới thiệu- ghi bài
    - HS ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    Hoạt động 2: Ứng dụng tính dẫn nhiệt
    của vật
    - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan - HS thảo luận theo cặp, hoàn
    sát hình 2 cho biết vật nào dẫn nhiệt tốt, thành phiếu.
    dẫn nhiệt kém? Vì sao?
    + Hình 2a:
    + Hình 2c:
    Dẫn nhiệt kém: cán nồi, cán chảo, núm Dẫn nhiệt tốt. Khi di chuyển cần
    vung
    dùng lót tay làm bằng vật dẫn nhiệt
    Dẫn nhiệt tốt: Chảo, nồi, vung nồi
    kém
    + Hình 2b: Dẫn nhiệt kém. Có thể dùng: + Hình 2d:
    tre, gỗ làm giỏ và len, dạ, xốp làm lót trong Mũ len dẫn nhiệt kém, ngăn cản
    giỏ
    nhiệt từ đầu ra ngoài
    - GV cho 2-3 nhóm trả lời và nhận xét chéo - HS chia sẻ, nhận xét
    nhau

    - GV nhận xét và tuyên dương
    - Yêu cầu HS quan sát hình 3 cho biết
    trong tự nhiên các loài vật thích nghi với
    điều kiện biến đổi của môi trường.
    - GV gọi HS trình bày
    + Bộ lông dày của chim cánh cụt và gấu
    trắng Bắc Cực có tác dụng giữ ấm cơ thể
    + Bộ lông của sói xám dày vào mùa đông
    để tránh rét, rụng bớt vào mùa xuân để cơ
    thể mát hơn vào mùa hè.
    - GV nhận xét và tuyên dương
    - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan
    sát hình 4 giải thích một số cách chống
    nóng, chống rét cho người và con vât.
    - GV gọi HS trình bày

    - HS thảo luận hoàn thành yêu
    cầu.

    - HS sẻ trước lớp

    - HS hoạt động nhóm và hoàn
    thành phiếu bài tập.

    - HS nêu
    Hình
    Cách chống nóng, rét
    A
    Các bạn và cô giáo đứng quanh đống lửa để sưởi ấm
    B
    Dùng ni-lông để chống rét cho cây trồng
    C
    Dùng áo chống rét cho trâu
    D
    Lợp mái nhà bằng tôn lạnh thì trong nhà sẽ mát hơn sử sụng tôn
    thông thường
    3. Thực hành, luyện tập
    - Vì sao về mùa lạnh, khi vịn tay vào lan - HS trả lời
    can bằng thép ta thấy lạnh hơn khi vịn tay
    vào lan can bằng gỗ? (vì thép dẫn nhiệt
    tốt hơn).
    - Mẹ bạn Hoa đổ nước sôi vào hai bình - HS trả lời
    giữ nhiệt a,b. Sau ít phút, bạn Hoa cầm
    bình a thấy ấm còn bình b tay không thấy
    ấm. Bình nào giữ nước nóng lâu hơn? Vì
    sao? (Bình b nước nóng lâu hơn vì bình b
    dẫn nhiệt thấp hơn)
    - GV cho HS chia sẻ giữa các nhóm
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Gọi HS nêu ứng dụng tính dẫn nhiệt - HS nêu.
    trong cuộc sống mà em biết.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến