Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6468248540032_ea41a8b9940a93055b3046de03595162.jpg Z6468248533718_21770b04bcbc66692fc4e00bfef189fe.jpg Z6468248530896_efcf3a8a8d0b796d9e0c818b5e2f2a85.jpg Z6468248516832_47660ee46f8122d86bb06b1913901bd1.jpg Z6427308818999_ff66ab633f5bb623898ddf20cf549f79.jpg Z6427308810921_d8b03dbfc48e8f0a182ac2d11fe7aa6f.jpg Z6427308797032_f875f2d1ccb54fa2201f050add0e05ea.jpg Z6427308782601_75c186fa1cb1f7f5e1ff9f1ca285a5e2.jpg Z6427308773926_f9205f0f82f89b3895f7a2a37413a197.jpg Z6427308760766_b73b11cde9020dbe37e9f596bad65454.jpg Z6427308758708_fbca00f5339c456869a102a8c59ff373.jpg Z6427308739092_b2b6df383415eef06d03d5552e20aeb6.jpg Z6427308737122_8bf2c1cc2c905e55be85d1c23d72429d.jpg Z6427308707914_38e9e85c9d2793a4148e7da45766d524.jpg Z6427308700051_1f0f9012dd8fbc9aef45968bf15039f8.jpg Z6427308695089_d5caf01abb835d8054c38068dd9d33c9.jpg Z6427308681822_0c73e1515145dd6326323e9eebdc0152.jpg Z6427308669887_e658d68034ba96c5a8a1c10e9176036e.jpg Z6427308655012_b8085dfbc67e72b1b7a983f39a94b6e1.jpg Grab908bbtruyen_co_tich_the_tuc_viet_nam_ba_luoi_riu_3.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    lich su va dia li 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
    Ngày gửi: 08h:09' 10-01-2025
    Dung lượng: 525.5 KB
    Số lượt tải: 355
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ CUỐI HỌC KÌ I
    LỚP 5 - NĂM HỌC: 2024 – 2025
    ----------  ---------Số
    Mức 1:
    Mức 2:
    Mức 3:

    Mchủ đề /Yêu cầu cần đạt
    Tên
    câu, Nhận biết Kết nối Vận dụng
    số
    TN TL TN TL TN TL
    điểm
     Chủ đề 1. Đất nước và con người
    Việt Nam
    - Trình bày được ảnh hưởng của vị trí
    địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản Số
    2
    1
    1
    xuất.
    câu
    - Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần
    đất liền của Việt Nam.
    - Nêu được số lượng đơn vị hành chính
    của Việt Nam, kể được tên một số tỉnh,
    thành phố của Việt Nam.
    - Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc
    huy, Quốc ca của Việt Nam.
    6
    10
    - Trình bày được một số đặc điểm của Câu 1, 2
    một trong những thành phần của thiên số
    nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí
    hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
    - Kể được tên và xác định được trên
    lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản
    chính.
    - Nêu được vai trò của tài nguyên thiên
    nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
    - Trình bày được một số khó khăn của
    môi trường thiên nhiên đối với sản xuất
    Số
    2
    1
    1
    và đời sống.
    điểm
    - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ
    tài nguyên thiên nhiên và phòng chống
    thiên tai.
    - Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ
    quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp
    của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch
    sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh,
    câu chuyện liên quan (Hải đội Hoàng
    Sa, lễ khao lề thế lính Hoàng Sa,...).
    - Sưu tầm, đọc và kể lại được một số
    câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt
    Nam.
    - Nêu được số dân và so sánh được quy
    mô dân số Việt Nam với một số nước
    trong khu vực Đông Nam Á.
    - Nhận xét được sự gia tăng dân số ở
    Việt Nam và một số hậu quả do gia tăng
    dân số nhanh và phân bố dân cư chưa

    Tổng
    T
    N

    T
    L

    3

    1

    3

    1

    hợp lí ở Việt Nam, có sử dụng tranh
    ảnh, biểu đồ hoặc bảng số liệu.
    - Kể được tên một số dân tộc ở Việt
    Nam và kể lại được một số câu chuyện
    về tình đoàn kết của cộng đồng các dân
    tộc Việt Nam.
    - Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với
    sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt
    Nam.
     Chủ đề 2. Những quốc gia đầu tiên
    trên lãnh thổ Việt Nam
    - Trình bày được sự ra đời của nước Văn Số
    Lang, Âu Lạc thông qua tìm hiểu một số câu
    truyền thuyết và bằng chứng khảo cổ
    học.
    - Sử dụng kiến thức lịch sử và một số
    truyền thuyết lịch sử (Sơn Tinh - Thuỷ
    Tinh, Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần...),
    mô tả được đời sống kinh tế và công
    Câu
    cuộc đấu tranh bảo vệ nhà nước Văn
    số
    Lang, Âu Lạc.
    - Trình bày được sự thành lập của nước
    Phù Nam qua truyền thuyết lập nước và
    một số bằng chứng khảo cổ học.
    - Mô tả được một số hiện vật khảo cổ
    học của Phù Nam.
    - Kể được tên và xác định được trên bản
    đồ hoặc lược đồ một số đền tháp ChămSố
    pa còn lại cho đến ngày nay.
    - Sưu tầm một số tư liệu (tranh ảnh, câu điểm
    chuyện lịch sử,...) mô tả được một đền
    tháp Chăm-pa.
    - Tìm hiểu và kể lại được một số câu
    chuyện về đền tháp Chăm-pa.
     Chủ đề 3. Xây dựng và bảo vệ đất
    nước Việt Nam
    Số
    - Kể được tên và vẽ được đường thời câu
    gian thể hiện một số cuộc khởi nghĩa
    tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (Ví dụ:
    179 TCN; 40; 248; 542; 938,...).
    Câu
    - Sưu tầm và kể lại được một số câu số
    chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý
    Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền,...
    - Sưu tầm và giới thiệu được một số tư Số
    liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh điểm
    ảnh,...) liên quan đến triều Lý.
    - Trình bày được một số nét chính về
    lịch sử Việt Nam thời nhà Lý thông qua
    các câu chuyện về một số nhân vật lịch

    1

    1

    3

    7

    1

    1

    2

    2

    4, 5

    8, 9

    2

    2

    2

    0

    2

    0

    2

    2

    2

    2

    sử, như: Lý Công Uẩn, Lý Thường Kiệt,
    Nguyên phi Ỷ Lan, Từ Đạo Hạnh,…
    - Đọc và nêu nhận xét về nội dung và ý
    nghĩa của “Chiếu dời đô”.
    - Sưu tầm và giới thiệu được một số tư
    liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh
    ảnh,...) quan đến Triều Trần và kháng
    chiến chống Mông - Nguyên.
    - Trình bày được những nét chính về
    lịch sử Việt Nam thời nhà Trần thông
    qua các câu chuyện về một số nhân vật
    lịch sử (ví dụ: Trần Nhân Tông, Trần
    Quốc Tuấn, Phạm Ngũ Lão, Trần Quốc
    Toản, Yết Kiêu, Dã Tượng, Nguyễn
    Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Chu Văn An,…).
    - Kể lại được chiến thắng Bạch Đằng có
    sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh
    ảnh, câu chuyện về Trần Quốc Tuấn
    đánh giặc trên sông Bạch Đằng,...).
    - Sưu tầm và giới thiệu được một số tư
    liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh
    ảnh,...) liên quan đến khởi nghĩa Lam
    Sơn và triều Hậu Lê.
    - Kể lại được một số nét chính về khởi
    nghĩa Lam Sơn thông qua các câu
    chuyện về một số nhân vật lịch sử (ví
    dụ: Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Lai,
    Nguyễn Chích,...).
    - Kể lại được chiến thắng Chi Lăng có
    sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh
    ảnh, câu chuyện về ải Chi Lăng, về Liễu
    Thăng,...).
    - Trình bày được những nét chính về
    lịch sử Việt Nam thời Hậu Lê thông qua
    các câu chuyện về một số nhân vật lịch
    sử (ví dụ: vua Lê Thánh Tông, Lương
    Thế Vinh, Ngô Sĩ Liên,...).
    - Sưu tầm và giới thiệu được một số tư
    liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh
    ảnh,...) liên quan đến triều Nguyễn.
    - Trình bày được những nét chính về
    lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông
    qua các câu chuyện về một số nhân vật
    lịch sử (ví dụ: vua Gia Long, vua Minh
    Mệnh, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn
    Trường Tộ, Hàm Nghi, Phan Đình
    Phùng,...).

    5

    0

    2

    2

    0

    1

    7

    3

    Tổng số câu

    5

    4

    1

    10 câu

    Tổng số điểm

    5

    4

    1

    Tỉ lệ %

    50%

    40%

    10%

    10
    điểm
    100%

    TRƯỜNG TH&THCS MINH KHAI

    ----------  ----------

    Họ và tên:

    Thứ …………...., ngày…… tháng ….. năm
    202...
    BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I

    …………………………………...
    Lớp:
    ………………………………………....
    Điểm
    …………………

    Môn: Lịch sử và Địa lí - Lớp 5
    Năm học: 2024 – 2025
    (Thời gian làm bài: 40 phút)

    Nhận xét của giáo viên
    ………………………………………………………………
    ………………………………………………………………
    ………………………………………………………………

    * Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
    Câu 1. (1 điểm). a. Việt Nam nằm ở đâu?
    A. Khu vực Tây Nam Á, thuộc châu Á.
    B. Khu vực Đông Nam Á, thuộc châu Á.
    C. Khu vực Nam Á, thuộc châu Á.
    D. Khu vực Đông Á, thuộc châu Á.
    b. Phần đất liền của nước ta giáp với các nước nào?
    A. Thái Lan, Lào, Trung Quốc
    B. Trung Quốc, Thái Lan, Cam-pu-chia
    C. Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia
    D. Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
    Câu 2. (1 điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
    a. Việt Nam là nước đông dân trên thế giới. Năm 2021, số dân nước ta đứng thứ
    2 khu vực Đông Nam Á.
    b. Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Kinh có số dân đông
    nhất.
    Câu 3. (1 điểm). Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn (khảo cổ học, truyền thuyết, Nam
    Bộ, thế kỉ I) điền vào chỗ chấm (…) để hoàn thành đoạn văn nói về “Sự thành lập
    Vương quốc Phù Nam”:
    Vương quốc Phù Nam ra đời vào khoảng ..................................... (1), gắn
    với ....................................................... (2) về Hỗn Điền – Liễu Diệp cùng một số bằng
    chứng ..............................................(3). Địa bàn cư trú của cư dân Phù Nam chủ yếu ở
    khu vực ........................................... (4) Việt Nam hiện nay.
    Câu 4. (1 điểm). a. Thời Trần, quân Mông-Nguyên đã mấy lần sang xâm lược nước
    ta?
    A. 1 lần
    B. 2 lần
    C. 3 lần
    D. 4 lần
    b. Năm 1418, khởi nghĩa Lam Sơn do ai lãnh đạo?
    A. Nguyễn Trãi
    B. Nguyễn Chích
    C. Trần Nguyên Hãn D. Lê Lợi
    Câu 5. (1 điểm). Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho phù hợp về đóng
    góp của một số nhân vật lịch sử dưới Triều Nguyễn:
    A
    B
    1. Vua Gia Long
    a, Tiến hành cải cách hành chính, chia cả nước thành 30 tỉnh
    và 1 phủ.
    2. Vua Minh Mạng
    b, Sáng lập Triều Nguyễn, ban hành bộ “Hoàng Việt luật lệ”.
    3. Nguyễn Công Trứ
    c, Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Hương Khê, chống lại thực dân
    Pháp.
    4. Nguyễn Trường Tộ
    d, Tổ chức nhân dân đi khai hoang lấn biển, lập nên huyện
    Tiền Hải (Thái Bình) và huyện Kim Sơn (Ninh Bình).
    5. Phan Đình Phùng
    e, Đề xuất một số biện pháp canh tân đất nước.
    Câu 6. (1 điểm). Hãy vẽ mũi tên nối các ô ở cột bên trái với các ô ở cột bên phải
    cho phù hợp để thể hiện về những hoạt động chính trong công cuộc bảo vệ chủ
    quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông qua các thời kì
    dưới đây:

    Thời kì
    Các chúa Nguyễn

    Triều Nguyễn

    Hoạt động chính
    Lập đội Hoàng Sa, đội Bắc Hải để thu lượm sản vật,
    đánh bắt hải sản.
    Thực thi chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa, quần
    đảo Trường Sa.
    Cắm cờ trên quần đảo Hoàng Sa.
    Dựng cột mốc trên quần đảo Hoàng Sa.
    Vẽ “Đại Nam nhất thống toàn đồ”.

    Người Pháp cho dựng bia chủ quyền, lập đơn vị hành
    chính ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
    Thành lập các đơn vị hành chính ở quần đảo Trường
    Sa và quần đảo Hoàng Sa.
    Ban hành các văn bản pháp luật khẳng định chủ
    Nhà nước Cộng
    quyền biển đảo.
    hoà xã hội chủ
    Tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển
    nghĩa Việt Nam
    năm 1982.
    Thực hiện phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường
    tiềm lực quốc phòng, góp phần bảo vệ biển, đảo quê
    hương.
    Câu 7. (1 điểm). Điền từ ngữ vào chỗ chấm (...) trong bảng sau cho phù hợp để thể
    hiện sự ra đời của Nhà nước Văn Lang và sự thành lập Nhà nước Âu Lạc:
    Nội dung
    Nhà nước Văn Lang
    Nhà nước Âu Lạc
    Thời gian ra đời ....................................................... ......................................................
    Kinh đô
    ....................................................... ......................................................
    ....................................................... ......................................................
    Người đứng
    ....................................................... ......................................................
    đầu nhà nước
    Câu 8. (1 điểm). Em hãy kể tên một số khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc.
    Thời Pháp thuộc

    Câu 9. (1 điểm). Em hãy nêu một số nét chính về lịch sử Việt Nam Triều Hậu Lê.

    Câu 10 (1 điểm). Em hãy giới thiệu một di tích lịch sử nổi tiếng ở địa phương em
    mà em biết.

    ----------  ----------

    HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I


    M

    MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
    Lớp 5 - Năm học: 2024 – 2025
    (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)

    ----------  ----------

    Câu 1 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
    a, Khoanh vào B.
    b, Khoanh vào D.
    Câu 2 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
    a, S.
    b, Đ.
    Câu 3 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
    Thứ tự các từ ngữ cần điền là:
    (1) thế kỉ I
    (2) truyền thuyết
    (3) khảo cổ học
    (4) Nam Bộ
    Vương quốc Phù Nam ra đời vào khoảng thế kỉ I (1), gắn với truyền thuyết (2) về
    Hỗn Điền - Liễu Diệp cùng một số bằng chứng khảo cổ học (3). Địa bàn cư trú của cư
    dân Phù Nam chủ yếu ở khu vực Nam Bộ (4) Việt Nam hiện nay.
    Câu 4 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
    a, Khoanh vào C.
    b, Khoanh vào D.
    Câu 5 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,2 điểm.
    A
    B
    1. Vua Gia Long
    a, Tiến hành cải cách hành chính, chia cả nước thành 30
    tỉnh và 1 phủ.
    2. Vua Minh Mạng
    b, Sáng lập Triều Nguyễn, ban hành bộ “Hoàng Việt luật
    lệ”.
    3. Nguyễn Công Trứ
    c, Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Hương Khê, chống lại thực
    dân Pháp.
    4. Nguyễn Trường Tộ
    d, Tổ chức nhân dân đi khai hoang lấn biển, lập nên huyện
    Tiền Hải (Thái Bình) và huyện Kim Sơn (Ninh Bình).
    5. Phan Đình Phùng
    e, Đề xuất một số biện pháp canh tân đất nước.
    Câu 6 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,1 điểm.
    Thời kì
    Hoạt động chính
    Lập đội Hoàng Sa, đội Bắc Hải để thu lượm sản vật,
    Các chúa Nguyễn
    đánh bắt hải sản.
    Thực thi chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa, quần đảo
    Trường Sa.
    Cắm cờ trên quần đảo Hoàng Sa.
    Triều Nguyễn
    Dựng cột mốc trên quần đảo Hoàng Sa.
    Vẽ Đại Nam nhất thống toàn đồ.
    Thời Pháp thuộc
    Người Pháp cho dựng bia chủ quyền, lập đơn vị hành
    chính ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
    Thành lập các đơn vị hành chính ở quần đảo Trường Sa
    và quần đảo Hoàng Sa.
    Nhà nước Cộng
    Ban hành các văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền
    hoà xã hội chủ
    biển đảo.
    nghĩa Việt Nam
    Tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển
    năm 1982.
    Thực hiện phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường
    tiềm lực quốc phòng, góp phần bảo vệ biển, đảo quê
    hương.
    Câu 7 (1 điểm). Mỗi nhà nước nêu đúng (3 nội dung) cho 0,5 điểm.

    Nội dung
    Nhà nước Văn Lang
    Nhà nước Âu Lạc
    Thời gian ra đời
    Khoảng thế kỉ VII TCN
    Khoảng năm 208 TCN
    Kinh đô
    Phong Châu (Phú Thọ)
    Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội)
    Người đứng đầu nhà nước
    Hùng Vương
    Thục Phán (An Dương Vương)
    Câu 8 (1 điểm). Nêu đúng các ý dưới đây cho 1 điểm.
     Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc là:
    + Hai Bà Trưng (40-43).
    + Bà Triệu (248).
    + Lý Bí - Triệu Quang Phục (542-602).
    + Mai Thúc Loan (713- 722).
    + Phùng Hưng (766-779).
    + Khúc Thừa Dụ (905).
    + Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền (938).
    Câu 9 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,2 điểm.
     Một số nét chính về lịch sử Việt Nam Triều Hậu Lê:
    - Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi vua lập ra Triều Hậu Lê, khôi phục Quốc hiệu Đại Việt,
    đóng đô ở Đông Kinh (Thăng Long).
    - Dưới Triều Hậu Lê, bộ máy nhà nước được tổ chức quy củ, chặt chẽ.
    - Nhà nước coi trọng và khuyến khích phát triển nông nghiệp, nhờ đó sản xuất nông
    nghiệp được phục hồi và phát triển, đời sống nhân dân ổn định.
    - Đất nước phát triển thịnh đạt nhất dưới thời vua Lê Thánh Tông (1460-1497).
    - Văn học và khoa học đạt được nhiều thành tựu với các tác giả tiêu biểu như: Nguyễn
    Trãi, Ngô Sĩ Liên, Lương Thế Vinh, ... .
    Câu 10 (1 điểm). HS tự liên hệ bản thân.
     Chẳng hạn:
    Hưng Yên là một tỉnh nổi tiếng với các truyền thống văn hóa đặc sắc. Về Hưng
    Yên, du khách không những được đắm mình vào các di tích lịch sử, thưởng thức các
    đặc sản nổi tiếng như nhãn lồng, hạt sen,… mà còn được chiêm ngưỡng và cảm nhận
    các giá trị vật thể - phi vật thể của một địa danh từng là cảng thị phát triển ở thế kỷ XVI,
    XVII.
    Hưng Yên là quê hương của nhiều di tích lịch sử, đặc biệt là đền, chùa, miếu,
    đình, ... Đồng thời, Hưng Yên cũng là một trong những địa danh lưu giữ và bảo tồn một
    số di tích, di vật được đánh giá là những tác phẩm quý hiếm, với vẻ đẹp của thời gian và
    giá trị về nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc,... . Tất cả mang đến cho chúng ta cái nhìn
    sửng sốt trước vẻ đẹp của sự kết hợp kiến trúc truyền thống và hiện đại.
     Một số di tích lịch sử nổi tiếng ở Hưng Yên là:
    1. Hồ Bán Nguyệt
    Nếu ai đã từng một lần đặt chân đến Hưng Yên thì không thể không ghé đến hồ
    Bán Nguyệt. Hồ Bán Nguyệt Hưng Yên xưa nay là thắng cảnh thu hút khách du lịch.
    Bất cứ ai đến nơi đây đều mang trong mình ấn tượng sâu đậm về phong cảnh hữu tình,
    không gian thoáng đãng, cùng các lễ hội được tổ chức hàng năm.
    Nhắc đến hồ Bán Nguyệt Hưng Yên khiến lòng em vô cùng xao xuyến. Nơi đây
    được coi là trái tim của Hưng Yên. Đây là thắng cảnh nổi tiếng bậc nhất ở Hưng Yên.
    Cái tên ấy đã phần nào hình dung ra được hình dáng của hồ, giống như một vầng trăng
    khuyết thật đẹp. Vẻ đẹp của hồ Bán Nguyệt cũng được thể hiện một cách chân thật và
    sống động trong từng lời văn, câu thơ qua bao tác phẩm văn học nghệ thuật tài hoa. Đến
    với hồ Bán Nguyệt Hưng Yên, du khách sẽ được vùng vẫy trong bầu không khí yên
    bình, trong lành, ghi lại những khuôn hình ấn tượng và đọng lại những cung bậc cảm
    xúc khó quên.

    Hồ Bán Nguyệt không những thơ mộng, mà còn nằm ở một vùng đất linh thiêng
    với nhiều đền, chùa, miếu, đình. Trong đó, ngay tại ven hồ nổi tiếng với hai điểm đến
    tâm linh được nhiều người dân Việt ghé thăm mỗi khi về Phố Hiến, luôn soi mình dưới
    mặt hồ tĩnh lặng, và trường tồn theo năm tháng. Đó là Đền Mẫu thờ Dương Quý Phi và
    Đền Trần thờ Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn - vị đức thánh cha của dân tộc.
    2. Văn Miếu - Xích Đằng
    Văn Miếu Xích Đằng tọa lạc tại khu phố Xích Đằng, phường Lam Sơn, thành phố
    Hưng Yên nên được gọi là Văn Miếu Xích Đằng. Đây là di tích tiêu biểu nhằm tôn vinh
    nền văn hiến và truyền thống hiếu học lâu đời của người dân Hưng Yên. Văn Miếu Xích
    Đằng là nơi tôn thờ Đức Thánh Khổng Tử (551-479 TCN) - người sáng lập ra Nho giáo
    và các chư hiền của Nho gia. Cùng phối thờ với Khổng Tử là thầy giáo Chu Văn An
    (1292-1370) - nhà sư phạm tài năng, đức độ thời Trần. Vào thời Nguyễn, Văn Miếu còn
    là nơi tổ chức các kỳ thi Hương và sát hạch thí sinh đi dự kỳ thi Hội.
    3. Đền Mẫu
    Đền Mẫu tọa lạc tại đường Bãi Sậy, phường Quang Trung, thành phố Hưng Yên
    – Đền Mẫu hay còn gọi là Hoa Dương Linh Từ, là một trong những nơi thờ cúng linh
    thiêng, thu hút sự quan tâm đông đảo của du khách thập phương. Đây là ngôi đền độc
    nhất vô nhị, nằm trong quần thể di tích quốc gia, một di tích lịch sử không chỉ đẹp về
    địa thế, kiến trúc cổ kính, cảnh quan mà còn chứa đựng những giá trị văn hóa vật thể và
    phi vật thể của Phố Hiến xưa.
    Đền Mẫu là một trong những danh lam thắng cảnh đẹp nhất của Phố Hiến, một
    thắng tích đẹp nằm uy nghi soi bóng bên hồ Bán Nguyệt thơ mộng như một bức tranh
    phong cảnh hữu tình tại đường Bãi Sậy, phường Quang Trung, thành phố Hưng Yên.
    Đền Mẫu thờ Quý Phi họ Dương (thuộc nhà Tống), được người đời tán xưng là Dương
    Thiên Hậu, Mẫu Nghi Tiên Hạ.
    4. Đền Trần
    Đền Trần nằm uy nghi soi bóng bên hồ Bán Nguyệt thuộc phường Quang Trung,
    thành phố Hưng Yên, là một trong những danh thắng tiêu biểu thuộc quần thể di tích
    Phố Hiến được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt năm 2014. Ngôi
    đền tôn thờ người anh hùng dân tộc Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn - vị tướng
    trụ cột của vương triều Trần. Ông sinh ngày 10 tháng Chạp năm Mậu Tý (1228) trong
    một gia đình quý tộc thuộc tôn thất nhà Trần, nguyên quán ở hương Tức Mặc, phủ
    Thiên Trường, Nam Định. Cha ông là An Sinh vương Trần Liễu, anh ruột của Vua Trần
    Thái Tông, mẹ là Nguyệt Vương Phi.
    Đền Trần Hưng Yên là nơi thờ vị anh hùng dân tộc Trần Hưng Đạo (tên khai
    sinh là Trần Quốc Tuấn), thể hiện đạo lý “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc. Đền nằm
    trong Quần thể di tích Phố Hiến và được xếp hạng di tích lịch sử văn hóa quốc gia vào
    năm 1992. Đây cũng là nơi thu hút nhiều du khách thập phương ghé đến.
    5. Chùa Chuông
    Chùa Chuông có tên chữ là Kim Chung tự, được xây dựng trên vị thế đắc địa tại
    khu phố chùa Chuông, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên. Đây là một trong
    những ngôi chùa tiêu biểu, đặc sắc, cảnh đẹp nơi đây đứng vào hàng danh lam cổ tích
    trong quần thể khu di tích quốc gia đặc biệt Phố Hiến. Chùa Chuông mang trong mình
    những giá trị văn hóa, tinh thần mãi mãi trường tồn của một đô thị cổ sầm uất và phồn
    thịnh, một “Tiểu Tràng an” vào thế kỷ XVI - XVII, nổi tiếng với câu ca: “Thứ nhất
    Kinh Kỳ, thứ nhì Phố Hiến”. 
    6. Đền Thiên Hậu
    Đền Thiên Hậu có tên chữ là Thiên Hậu cung, tọa lạc trên phố Bắc Hòa - trung
    tâm của Phố Hiến xưa, nay là đường Trưng Trắc, phường Quang Trung, thành phố

    Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Ngôi đền tôn thờ bà Lâm Tức Mặc, người làng Bồ Điền,
    tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc. Bà là vị thần biển của người Hoa, có lòng nhân đức cứu
    giúp dân lành, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân. Bà được tôn vinh là
    thần Hàng Hải, được người dân ca ngợi, kính cẩn lập đền, mở phủ nhiều nơi để tôn thờ.
    6. Đình - chùa Hiến
    Đình, chùa Hiến tọa lạc tại Phố Hiến hạ thuộc trung tâm Phố Hiến xưa, nay là
    đường Phố Hiến, phường Hồng Châu, thành phố Hưng Yên. Đây là một trong những di
    tích tiêu biểu thuộc quần thể khu di tích quốc gia đặc biệt Phố Hiến, thành phố Hưng
    Yên.   
    Đình, chùa Hiến có tên chữ là Thiên Ứng tự, tên nôm là Hoa Dương hay Hoa
    Giang. Tuy nhiên, tên gọi phổ biến nhất vẫn là đình, chùa Hiến được định danh từ thế
    kỷ XV, khi vua Lê Thánh Tông đặt trị sở Hiến ty tại vùng đất này, mở đầu cho thời kỳ
    hưng thịnh của Phố Hiến thế kỷ XVI - XVII.

    ----------  ----------
     
    Gửi ý kiến