Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6468248540032_ea41a8b9940a93055b3046de03595162.jpg Z6468248533718_21770b04bcbc66692fc4e00bfef189fe.jpg Z6468248530896_efcf3a8a8d0b796d9e0c818b5e2f2a85.jpg Z6468248516832_47660ee46f8122d86bb06b1913901bd1.jpg Z6427308818999_ff66ab633f5bb623898ddf20cf549f79.jpg Z6427308810921_d8b03dbfc48e8f0a182ac2d11fe7aa6f.jpg Z6427308797032_f875f2d1ccb54fa2201f050add0e05ea.jpg Z6427308782601_75c186fa1cb1f7f5e1ff9f1ca285a5e2.jpg Z6427308773926_f9205f0f82f89b3895f7a2a37413a197.jpg Z6427308760766_b73b11cde9020dbe37e9f596bad65454.jpg Z6427308758708_fbca00f5339c456869a102a8c59ff373.jpg Z6427308739092_b2b6df383415eef06d03d5552e20aeb6.jpg Z6427308737122_8bf2c1cc2c905e55be85d1c23d72429d.jpg Z6427308707914_38e9e85c9d2793a4148e7da45766d524.jpg Z6427308700051_1f0f9012dd8fbc9aef45968bf15039f8.jpg Z6427308695089_d5caf01abb835d8054c38068dd9d33c9.jpg Z6427308681822_0c73e1515145dd6326323e9eebdc0152.jpg Z6427308669887_e658d68034ba96c5a8a1c10e9176036e.jpg Z6427308655012_b8085dfbc67e72b1b7a983f39a94b6e1.jpg Grab908bbtruyen_co_tich_the_tuc_viet_nam_ba_luoi_riu_3.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuần 13 - Bài 26 - Luyện tập chung.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:02' 24-11-2023
    Dung lượng: 389.5 KB
    Số lượt tải: 346
    Số lượt thích: 0 người
    1
    TUẦN 13:
    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 5: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
    Bài 26: Luyện tập chung (3 tiết )
    Tiết 1: Luyện tập
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn.
    - Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
    - Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất
    giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
    - Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng
    và hiệu của hai số.
    - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
    - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
    giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
    nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
    tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    2
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc.

    - HS đọc.

    Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó
    trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ
    có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả
    trứng vịt?
    -GV gọi HS đọc bài.
    -Bài toán cho biết gì?

    + Trả lời:
    - Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà,
    trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt
    10 quả.

    - Bài toán hỏi gì?

    -Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà,
    bao nhiêu quả trứng vịt?

    -Bài toán thuộc dạng toán nào?

    -Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở.

    -Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
    hai số đó.
    -HS làm.

    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    3
    Bài giải
    Số quả trứng gà là
    ( 80 + 10 ) : 2 = 45 ( quả )
    Số quả trứng vịt là
    80 – 45 = 35 (quả )
    Đáp số: Trứng gà: 45 quả
    Trứng vit: 35 quả
    -GV và HS nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    + Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn.
    + Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
    + Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao
    hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
    + Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và
    hiệu của hai số.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Tính nhẩm? (Làm việc cá nhân)
    - GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp - HS lần lượt đọc kết quả.
    làm vở:
    Bài 1: Tính nhẩm
    a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000
    200 000 + 100 000 – 30 000
    b) 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 )
    1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 )
    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    4
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: Đ, S ? (Làm việc cá nhân )

    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - HS làm.
    a) S

    b) Đ

    c) C

    d) Đ

    -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    -Gọi HS lên bảng chữa lại ý sai.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.

    - HS trình bày.

    Bài 4. Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000 - Các nhóm khác nhận xét.
    đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số
    tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng .Hỏi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền?
    (Làm việc cá nhân)
    -GV gọi HS đọc bài.
    -Bài toán cho biết gì?

    Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
    - Đọc và xác định đề bài.

    - Bài toán hỏi gì?

    -Bài toán thuộc dạng toán nào?

    -Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000
    đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều
    hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là
    10.000 đồng
    -.Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao
    nhiêu tiền?

    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    5
    -Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở.
    -Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
    số đó.
    -HS làm.
    Bài làm
    Số tiền Mai tiết kiệm được là
    (80 000 + 10 000 ) : 2 = 45 000
    (đồng)
    Số tiền Mi tiết kiệm được là
    - GV nhận xét tuyên dương.

    80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng)
    Đáp số: 35 đồng
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
    trò chơi vượt chướng ngại vật sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
    sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn
    Thiên.
    Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học
    đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng - HS xung phong tham gia chơi.
    cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết
    năm sinh của ông.

    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    6

    - Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu
    HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây ai giơ tay
    nhanh thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ được
    tuyên dương.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    ------------------------------------------------

    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    7
    Bài 26: Luyện tập chung (3 tiết )
    Tiết 2: Luyện tập

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    -Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
    -Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất
    giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
    -Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng
    và hiệu của hai số.
    - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
    - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
    giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
    nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
    tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    8
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

    - HS tham gia trò chơi

    Điền số thích hợp vào ? bằng cách chọn đáp + Trả lời:
    án đúng.
    a) A. 487
    a) 746 + ? = 487 + 746
    b) B. 1975
    a. 487
    b. 784
    c. 874
    b) ? + 304 = 304 + 1975
    a. 1795
    b. 1975
    c. 5716
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    + Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
    + Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất
    giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
    + Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và
    hiệu của hai số.
    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    9
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân)
    - GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp - HS lần lượt lên bảng làm.
    làm vở:
    Bài 1: Đặt tính rồi tính?
    83 738 + 12 533

    137 736 + 902 138

    96 271 – 83 738

    1 039 874 – 902 138

    - GV nhận xét, tuyên dương.

    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

    Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất ?
    (Làm việc cá nhân )
    - HS làm.
    a) 73 833 + 3992 – 3833
    b) 85 600 + 2500 – 5600
    c) 30 254 + 10 698 + 1646

    a) (73 833 – 3833 ) + 3992
    = 70 000 + 3992
    = 73 992
    b) (85 600 – 5600 ) + 2500
    = 80 000 + 2500
    = 82 500
    c) (30 254 + 1646 ) + 10 698
    =31 900 + 10 698

    -HS làm cá nhân, sau đó làm việc nhóm.

    =425981

    -HS lên bảng làm.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận
    được 47 250 000 đồng, ngày thứ ba nhận
    được 80 250 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ
    nhân ái nhận được bao nhiêu tiền? (Khăn
    trải bàn )
    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    10
    -GV gọi HS đọc bài.
    -Bài toán cho biết gì?

    -HS đọc.

    -Bài toán hỏi gì?

    - Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận
    được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai
    nhận được 47 250 000 đồng, ngày thứ
    ba nhận được 80 250 000 đồng.

    -Muốn biết cả ba ngày quỹ nhân ái nhận

    - Hỏi cả ba ngày quỹ nhân ái nhận
    được bao nhiêu tiền?
    -Làm phép cộng.

    được bao nhiêu tiền ta làm thế nào?

    -HS làm.

    -Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, sau đó đại Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được số
    diện nhóm trình bày.
    tiền là
    28 500 000 + 47 250 000 + 80 250
    000=
    156 000 000 ( đồng)
    Đáp số : 156 000 000 đồng
    - GV mời các nhóm trình bày.
    - Mời các nhóm khác nhận xét
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.

    - Các nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác nhận xét.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    Bài 4. (Làm việc cá nhân)

    -Gọi HS đọc đề bài.
    -Bài toán cho biết gì?

    -HS đọc.
    -Lập một đề toán rồi dựa vào sơ đồ để
    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    11
    -Ở bài tập này có 2 yêu cầu: yêu cầu 1 dựa giải bài toán.
    vào sơ đồ lập đề toán, yêu cầu thứ 2 rồi giải
    bài toán.
    -Yêu cầu Hs lập đề toán, sau đó làm.
    -HS làm.

    -Gọi HS trình bày.

    Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số
    kilogam gạo là
    (30 + 8) : 2= 19( kg)
    Nghày thứ hai cửa hàng bán được số
    kilogam gạo là
    30 – 19 = 11(kg)
    Đáp số: 11kg
    GV nhận xét tuyên dương.

    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 5: Đố em !
    Số 178 285 được ghép từ 6 thẻ số như hình.

    1

    7

    8

    2

    6

    5

    Nếu lần lượt di chuyển, Nam chỉ đổi chỗ
    cho hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam cần ít
    nhất mấy lượt di chuyển để được số 268
    157.

    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    12
    -Gọi HS đọc đề bài.

    - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    học vào thực tiễn.

    -GV tổ chức cho HS di chuyển .
    Cách di chuyển như sau:
    Lần 1: Đổi chỗ thẻ ghi số 1 và thẻ ghi số 2.
    Lần 2: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và thẻ ghi số 2.
    Lần 3: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và ghi số 5.

    - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
    tiễn.

    -HS lần lượt di chuyển theo sự chỉ đạo của
    GV.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    Bài 26: Luyện tập chung (3 tiết )
    Tiết 3: Luyện tập
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    -Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số.
    -Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng
    và hiệu của hai số.
    - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
    - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
    giao.
    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    13
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
    nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
    tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

    - HS tham gia trò chơi

    Bằng cách chọn đáp án đúng.

    + Trả lời:

    a) 12 000 + 39 000 + 24 000 = ?
    A. 75 000

    a) A. 75 000
    b) A. 167 000

    B. 57 000
    C. 51 000
    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    14
    b) 72 000 + 43 000 + 52 000 = ?
    A. 167 000

    - HS lắng nghe.

    B. 115 000
    C. 72 000
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    + Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số.
    + Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và
    hiệu của hai số.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Tính giá trị của mỗi hóa đơn dưới -HS đọc đề bài.
    đây? (Làm việc cá nhân)
    Hóa đơn

    Hóa đơn

    Siêu thị tương
    lai

    Siêu thị tương
    lai

    Ngày…./…/….

    Ngày…./…/….

    Cà phê: 72500

    Củ cải: 12000

    Keo: 43000

    Sữa tươi: 39000

    Bộ ấm
    chén:452500

    Ngũ Cốc: 124000

    Tổng: …. Đồng

    Tổng: …. Đồng

    - HS lần lượt lên bảng chia sẻ kết quả
    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    15
    của mình.
    - GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp 12 000 + 39 000 + 124 000 = 175 000
    làm vở:
    72 000 + 43 000 + 452 500 = 567 500
    Yêu cầu HS nhìn vào 2 hóa đơn sau đó tính
    kết quả.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    Gọi Hs lên bảng chia sẻ bài làm của mình.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: Khăn trải bàn
    Mai và Mi cùng nhau gấp được 154 con
    hạc giấy. Mai gấp nhiều hơn Mi 12 con
    hạc giấy. Hỏi mỗi bạn gấp được bao
    nhiêu con hạc giấy?
    -Gọi HS đọc đề bài.

    -Hs đọc đề bài.

    -Bài toán cho biết gì?

    - Mai và Mi cùng nhau gấp được 154
    con hạc giấy. Mai gấp nhiều hơn Mi 12
    con hạc giấy.
    -Hỏi mỗi bạn gấp được bao nhiêu con
    hạc giấy?

    -Bài toán hỏi gì?

    -HS làm
    -Yêu cầu HS việc theo nhóm, mời đại diện
    nhóm trình bày.

    Mai gấp được số con hạc là
    (154 +12) : 2 = 83 ( con)
    Mi gấp được số con hạc là
    154 – 83 = 71 ( con )
    Đáp số: 71 con
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: Làm việc cá nhân
    Trong lễ hội trồng cây, Trường Tiểu học
    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    16
    Lê Lợi và Trường Tiểu học Kim Đồng
    trồng được tất cả 450 cây, Trường Tiểu
    học Lê Lợi trồng được ít hơn Trường
    Tiểu học Kim Đồng là 28 cây.Hỏi mỗi
    trường trồng được bao nhiêu cây?
    -GV gọi HS đọc bài.
    -Bài toán cho biết gì?
    -Bài toán hỏi gì?
    -Yêu cầu HS lên bảng làm .

    -HS đọc.
    - HS nêu.

    -HS làm.
    Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được
    số cây là
    (450 + 28) : 2 = 239 ( cây)
    Trương Tiểu học Lê Lợi trồng được số
    cây là
    - Mời HS khác nhận xét
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.

    450 – 239= 211 ( cây )
    Đáp số: 211 cây
    - HS nhận xét.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    17
    - Cách tiến hành:
    Bài 4:Làm việc theo nhóm
    Đố em!
    Đặt một dấu cộng vào giữa các chữ số để
    được phép tính đúng.
    92681129 = 10397
    -Gọi HS đọc đề bài.
    -Yêu cầu HS làm vào vở , sau đó gọi HS
    nêu kết quả.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
    tiễn.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................

    CHỦ ĐỀ 6 : ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
    Bài 27: Hai đường thẳng vuông góc
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    -Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
    - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
    - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
    2. Năng lực chung.

    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    18
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
    giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
    nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
    tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:

    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    19
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

    - HS tham gia trò chơi

    Ví dụ : Trò chơi : Tôi bảo.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.

    - HS lắng nghe.

    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá:
    - Mục tiêu:
    Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
    - Cách tiến hành:
    -Gv yêu cầu HS quan sát tình huống và đọc tình -HS đọc tình huống
    huống .
    Tớ đang buộc hai thanh tre vuông góc với nhau để
    làm con diều.

    a) Kéo dài hai cạnh AB và AD của hình chữ nhật
    ABCD ta được hai đường thẳng vuông với nhau.

    b) Hai đường thẳng OM và ON vuông góc nhau
    tạo thành bốn góc vuông có chung điểm O.

    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    20
    c) Ta thường dùng ê ke để kiểm tra hoặc vẽ hai
    đường thẳng vuông góc với nhau.
    -Yêu cầu HS lần lượt đưa ra từng nhận xét ở các ý
    a, b, c.
    -GV kết luận
    +Kéo dài hai cạnh kề nhau của hình chữ nhật ta
    được hai đường thẳng vuông góc với nhau.
    + Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4
    góc vuông có chung điểm.
    +Để kiểm tra hãy vẽ hai đường thẳng vuông góc
    -HS đưa ra nhận xét.
    với nhau , người ta sử dụng ê ke.
    -Gọi HS nêu lại.
    3.Luyện tập
    Bài 1: Làm việc các nhân.

    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

    Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông
    góc với nhau hay không?

    -Gọi HS đọc đề bài .
    -Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra hai đường
    thẳng có vuông góc với nhau hay không?

    -HS đọc.

    -Gọi HS báo cáo kết quả.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: Làm việc cá nhân
    Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông rồi nêu tên từng
    cặp đoạn thẳng vuông góc vuông nhau.

    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    21

    -HS đọc bài.

    -Gọi HS đọc đề bài.

    -HS thực hành.

    -Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra góc vuông, rồi
    -HS báo cáo kết quả.
    nêu tên từng cặp góc vuông với nhau.
    -Yêu cầu HS lên trình bày.

    - Mời HS khác nhận xét
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    Bài 3: Làm việc cá nhân.
    Mai vừa vẽ bức tranh dưới đây. Hãy quan sát và
    tìm hình ảnh vẽ hai đường thẳng vuông góc có
    trong bức tranh đó.

    Hs đọc đề bài.
    -HS kiểm tra.

    -HS trình bày.

    Yêu cầu HS làm, sau đó trình bày bài của mình.
    -GV nhận xét chung.

    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    22

    - HS nêu.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    -Yêu cầu HS quan sát phòng học và chỉ ra các góc - HS lắng nghe để vận dụng vào
    vuông.
    thực tiễn.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................

    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    23
    CHỦ ĐỀ 6 : ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
    Toán : Luyện tập

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    -Củng cố về hai đường thẳng vuông góc.
    - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
    - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
    giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
    nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
    tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động:
    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    24
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - Yêu cầu bạn lớp phó văn nghệ lên cho lớp hát.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới

    - HS lắng nghe.

    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    Củng cố về hai đường thẳng vuông góc.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1: Tìm một số hình ảnh về hai đường thẳng
    vuông góc ở xung quang em.
    -GV yêu cầu HS kể một số đường thẳng vuông góc
    -HS đưa ra nhận xét.
    ở xung quanh em.
    -GV bổ sung.
    Bài 2: Làm việc cá nhân , cặp đôi ,chia sẻ.

    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

    Cho hình tứ giác ABCD có góc đỉnh A và đỉnh D
    là các góc vuông.
    a)Nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với nhau.
    b)Nêu tên từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông
    góc với nhau.
    -Gọi HS đọc đề bài .
    -Yêu cầu HS nêu từng cặp vuông góc với nhau?
    -HS nêu từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông
    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    25
    góc.

    -HS đọc.

    -Gọi HS báo cáo kết quả.

    -HS nêu.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: Làm việc cá nhân
    Có ba ống M, N, P. Việt cần nối ba ống nước
    này với nhau. Ống M vuông góc với ống N, ống
    N vuông góc với ống P trong các phương án A,
    B, C, em hãy giúp Việt chọn những phương án
    phù hợp.

    -Gọi HS đọc đề bài.
    -Yêu cầu HS quan sát và chọn đáp án đúng.
    -Yêu cầu HS lên trình bày.
    - Mời HS khác nhận xét
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.

    -HS đọc bài.

    Bài 4: Làm việc cá nhân.
    Không dùng ê ke, ta làm như thế nào để tìm
    -HS báo cáo kết quả.
    được đường thẳng vuông góc đường thẳng AB
    trên một tờ giấy.
    -HS trình bày.

    -Yêu cầu HS làm, sau đó trình bày bài của mình.
    -GV nhận xét chung.
    Bài 5: Làm việc cặp đôi
    Nam làm một chiếc đu quay bằng giấy để đựng đồ
    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    26
    dùng học tập. Nam đặt cực tẩy vào cabin màu
    vàng.Biết thanh nan hoa nối với cabin đựng tẩy
    vuông góc với thành nan hoa nối với cabin đựng
    gọt bút chì. Hỏi Nam có thể đặt gọt bút chì ở cabin
    nào?
    - HS nêu.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    -HS làm việc cặp đôi , sau đó chia sẻ trước lớp.
    -GV nhận xét.

    -HS làm việc cặp đôi, sau đó chia
    sẻ.
    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    27
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    -Yêu cầu HS trình bày các góc vuông mà mình suy - HS lắng nghe để vận dụng vào
    tầm được.
    thực tiễn.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................

    TOÁN 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
     
    Gửi ý kiến