Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
BÀI 20 ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 22h:05' 03-02-2025
Dung lượng: 15.2 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 22h:05' 03-02-2025
Dung lượng: 15.2 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT
BÀI 20: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
I.
MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Nắm vững cách đọc các âm gh, nh, ng, ngh; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các
âm gh, nh, ng, ngh hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã
đọc.
2.Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học.
- Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Cô chủ
không biết quý tinh bạn và trả lời câu hỏi. Thông qua việc nghe câu chuyện và trả
lời câu hỏi, HS cũng được phát triển một số kỹ năng khác như ghi nhớ các chi tiết,
suy đoán, đánh giá,.. và biết yêu quý, trân trọng những thứ mình đang có.
3.Thái độ
- Thêm yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ
- Nắm vững đặc điểm phát âm âm gh, nh, ng, ngh; cấu tạo và cách viết các chữ ghi
gh, nh, ng, ngh; nghĩa các từ ngữ trong bài và cách giải thích nghĩa những từ ngữ
này. nghĩa của những từ ngữ khó hoặc dễ nhầm lẫn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
- HS viết chữ gh, nh, ng, ngh ( bảng con)
- Gv nhận xét.
2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ
a. Đọc tiếng:
- HS ghép âm đầu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng
được tạo ra: ( cá nhân, nhóm và đồng thanh cả lớp).
- Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo
thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó.
b. Đọc từ ngữ:
- HS đọc thành tiếng cá nhân, nhóm, đọc đồng thanh cả lớp.
Lưu ý: Có thể tổ chức hoạt động này bằng cách tổ chức trò chơi phù hợp với HS.
3. Đọc câu
Câu 1: Mẹ ghé nhà bà.
- HS đọc thầm cả câu, tỉm tiếng có chứa các âm đã học.
- GV giải thích nghĩa của từ ngữ.
- GV đọc mẫu.
- HS đọc thành tiếng cả câu ( cá nhân, nhóm), cả lớp đọc đồng thanh theo GV.
Câu 2: Nhà bà ở ngõ nhỏ.
*Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu 1.
4. Viết
- GV hướng dẫn HS viết vở Tập viết 1, tập một từ đỗ đỏ trên một dòng kẻ. Số lần
lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian và tốc độ viết của HS.
- GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái.
- GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2:
5. Kể chuyện
a. Văn bản:
CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN
Ngày xưa, có một có bé nuôi một con gà trống rất đẹp, ngày ngày nó gáy
"... .. 0." đánh thức có bẻ.
Một hôm, cô bé thấy nhà hàng xóm có con gà mái, cô bèn đổi gà trống lấy gà
mái. Gà mái ngày ngày đẻ trứng.
Chỉ được ít ngày, cô lại thích vịt cũng ra sông tắm và bơi bên cạnh cô bé. con
vịt của ông hàng xóm, lại đổi gà mái lấy vịt.
Hôm sau, có người đến chơi mang chủ chó nhỏ, cô bé thấy chủ chó nhỏ rất
đẹp. Cô lại đổi vịt lấy chó con.
Lúc đầu chị có gà trống, sau chị đối lấy gà mái. Rồi chị đổi gà mái lấy vịt.
Giờ chị thích em lắm nên đổi vịt lấy em đấy.
Chú chó nghe vậy, cụp đuôi chui vào gầm giường. Đêm đến nó cậy cửa trốn
đi và bảo: “Tôi không muốn kết bạn với một cô chủ không biết quý trọng tình bạn".
Sáng ra, cỏ bé buổn rầu khi chẳng còn người bạn nào bên mình cả.
(Phông theo Truyện cổ tích
Việt Nam)
b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời
Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện.
Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời.
Đoạn Từ đầu đến ngày ngày đẻ trứng. GV hỏi HS:
1. Cô bé nuôi con vật gi?
2. Cô bé đổi con vật đó lấy con vật nào?
Đoạn 2: Từ Chỉ được ít ngày đến bơi bên cạnh cô bé. GV hỏi HS:
3. Cô bé đối gà mái lấy con vật nào?
4. Vịt thân thiết với cô bé như thế nào?
Đoạn 3: Từ Hôm sau đến đổi vịt lấy em đấy. GV hỏi HS:
5. Khi thấy chủ chó nhỏ xinh xắn, cô bé đã làm gì?
6. Có bé đã nói gì với chú chó nhỏ?
Đoạn 4: Từ Chú chó nghe vậy đến hết. GV hỏi HS:
7. Nghe cô bé nói, chủ chó đã làm gi?
8. Cuối cùng có con vật nào ở bên cô bé không? Vì sao?
- HS trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời hợp với nội dung từng đoạn của câu
chuyện.
c. HS kể chuyện
- HS kể lại từng đoạn theo tranh và hướng dẫn của GV.
- 2 - 3 HS kể toàn bộ câu chuyện.
- HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện.
6. Củng cố
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- GV khuyến khích HS về nhà: kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu
chuyện
BÀI 20: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
I.
MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Nắm vững cách đọc các âm gh, nh, ng, ngh; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các
âm gh, nh, ng, ngh hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã
đọc.
2.Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học.
- Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Cô chủ
không biết quý tinh bạn và trả lời câu hỏi. Thông qua việc nghe câu chuyện và trả
lời câu hỏi, HS cũng được phát triển một số kỹ năng khác như ghi nhớ các chi tiết,
suy đoán, đánh giá,.. và biết yêu quý, trân trọng những thứ mình đang có.
3.Thái độ
- Thêm yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ
- Nắm vững đặc điểm phát âm âm gh, nh, ng, ngh; cấu tạo và cách viết các chữ ghi
gh, nh, ng, ngh; nghĩa các từ ngữ trong bài và cách giải thích nghĩa những từ ngữ
này. nghĩa của những từ ngữ khó hoặc dễ nhầm lẫn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
- HS viết chữ gh, nh, ng, ngh ( bảng con)
- Gv nhận xét.
2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ
a. Đọc tiếng:
- HS ghép âm đầu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng
được tạo ra: ( cá nhân, nhóm và đồng thanh cả lớp).
- Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo
thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó.
b. Đọc từ ngữ:
- HS đọc thành tiếng cá nhân, nhóm, đọc đồng thanh cả lớp.
Lưu ý: Có thể tổ chức hoạt động này bằng cách tổ chức trò chơi phù hợp với HS.
3. Đọc câu
Câu 1: Mẹ ghé nhà bà.
- HS đọc thầm cả câu, tỉm tiếng có chứa các âm đã học.
- GV giải thích nghĩa của từ ngữ.
- GV đọc mẫu.
- HS đọc thành tiếng cả câu ( cá nhân, nhóm), cả lớp đọc đồng thanh theo GV.
Câu 2: Nhà bà ở ngõ nhỏ.
*Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu 1.
4. Viết
- GV hướng dẫn HS viết vở Tập viết 1, tập một từ đỗ đỏ trên một dòng kẻ. Số lần
lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian và tốc độ viết của HS.
- GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái.
- GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2:
5. Kể chuyện
a. Văn bản:
CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN
Ngày xưa, có một có bé nuôi một con gà trống rất đẹp, ngày ngày nó gáy
"... .. 0." đánh thức có bẻ.
Một hôm, cô bé thấy nhà hàng xóm có con gà mái, cô bèn đổi gà trống lấy gà
mái. Gà mái ngày ngày đẻ trứng.
Chỉ được ít ngày, cô lại thích vịt cũng ra sông tắm và bơi bên cạnh cô bé. con
vịt của ông hàng xóm, lại đổi gà mái lấy vịt.
Hôm sau, có người đến chơi mang chủ chó nhỏ, cô bé thấy chủ chó nhỏ rất
đẹp. Cô lại đổi vịt lấy chó con.
Lúc đầu chị có gà trống, sau chị đối lấy gà mái. Rồi chị đổi gà mái lấy vịt.
Giờ chị thích em lắm nên đổi vịt lấy em đấy.
Chú chó nghe vậy, cụp đuôi chui vào gầm giường. Đêm đến nó cậy cửa trốn
đi và bảo: “Tôi không muốn kết bạn với một cô chủ không biết quý trọng tình bạn".
Sáng ra, cỏ bé buổn rầu khi chẳng còn người bạn nào bên mình cả.
(Phông theo Truyện cổ tích
Việt Nam)
b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời
Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện.
Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời.
Đoạn Từ đầu đến ngày ngày đẻ trứng. GV hỏi HS:
1. Cô bé nuôi con vật gi?
2. Cô bé đổi con vật đó lấy con vật nào?
Đoạn 2: Từ Chỉ được ít ngày đến bơi bên cạnh cô bé. GV hỏi HS:
3. Cô bé đối gà mái lấy con vật nào?
4. Vịt thân thiết với cô bé như thế nào?
Đoạn 3: Từ Hôm sau đến đổi vịt lấy em đấy. GV hỏi HS:
5. Khi thấy chủ chó nhỏ xinh xắn, cô bé đã làm gì?
6. Có bé đã nói gì với chú chó nhỏ?
Đoạn 4: Từ Chú chó nghe vậy đến hết. GV hỏi HS:
7. Nghe cô bé nói, chủ chó đã làm gi?
8. Cuối cùng có con vật nào ở bên cô bé không? Vì sao?
- HS trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời hợp với nội dung từng đoạn của câu
chuyện.
c. HS kể chuyện
- HS kể lại từng đoạn theo tranh và hướng dẫn của GV.
- 2 - 3 HS kể toàn bộ câu chuyện.
- HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện.
6. Củng cố
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- GV khuyến khích HS về nhà: kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu
chuyện
 






Các ý kiến mới nhất