Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6468248540032_ea41a8b9940a93055b3046de03595162.jpg Z6468248533718_21770b04bcbc66692fc4e00bfef189fe.jpg Z6468248530896_efcf3a8a8d0b796d9e0c818b5e2f2a85.jpg Z6468248516832_47660ee46f8122d86bb06b1913901bd1.jpg Z6427308818999_ff66ab633f5bb623898ddf20cf549f79.jpg Z6427308810921_d8b03dbfc48e8f0a182ac2d11fe7aa6f.jpg Z6427308797032_f875f2d1ccb54fa2201f050add0e05ea.jpg Z6427308782601_75c186fa1cb1f7f5e1ff9f1ca285a5e2.jpg Z6427308773926_f9205f0f82f89b3895f7a2a37413a197.jpg Z6427308760766_b73b11cde9020dbe37e9f596bad65454.jpg Z6427308758708_fbca00f5339c456869a102a8c59ff373.jpg Z6427308739092_b2b6df383415eef06d03d5552e20aeb6.jpg Z6427308737122_8bf2c1cc2c905e55be85d1c23d72429d.jpg Z6427308707914_38e9e85c9d2793a4148e7da45766d524.jpg Z6427308700051_1f0f9012dd8fbc9aef45968bf15039f8.jpg Z6427308695089_d5caf01abb835d8054c38068dd9d33c9.jpg Z6427308681822_0c73e1515145dd6326323e9eebdc0152.jpg Z6427308669887_e658d68034ba96c5a8a1c10e9176036e.jpg Z6427308655012_b8085dfbc67e72b1b7a983f39a94b6e1.jpg Grab908bbtruyen_co_tich_the_tuc_viet_nam_ba_luoi_riu_3.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tieng viet 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Hồng Thư
    Ngày gửi: 15h:55' 15-11-2024
    Dung lượng: 507.0 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    Họ và tên:Vũ Thị Thủy

    TUẦN 3:
    Sáng - Tiết 1:

    Kế hoạch bài dạy lớp 2A

    Thứ Hai ngày 23 tháng 9 năm 2024
    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    Tích cực tham gia sao Nhi đồng

    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
    - HS nghe thông báo để nắm được những hoạt động của Sao Nhi đồng.
    - HS sẵn sàng tham gia tích cực các hoạt động của Sao Nhi đồng.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
    - Năng lực riêng:Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện nội quy trường, lớp.
    3. Phẩm chất
    - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
    II. CHUẨN BỊ:
    - Trang phục
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    HĐ1. Khởi động
    - Hát Quốc ca – chào cờ.
    - Giới thiệu bài.
    HĐ 2: Hình thành kiến thức

    - HS hát Quốc ca- chào cờ.
    - HS lắng nghe.

    - GV hướng dẫn HS ổn định lớp, ngồi ngay
    ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV Tổng - HS lắng nghe.
    phụ trách Đội phổ biến hoạt động của Sao
    Nhi đồng.
    - HS lắng nghe, tiếp thu.
    - GV Tổng phụ trách Đội phổ biến các hoạt
    động nổi bật của Sao Nhi đồng; nhắc nhở
    khuyến khích các bạn trong lớp duy trì và
    tham gia tích cực vào các hoạt động sinh hoạt
    Sao.
    - Mời một số Sao có thành tích nổi bật trong - HS lắng nghe.

    năm học trước lên chia sẻ về những hoạt
    động của Sao mình.
    - HS biểu diễn văn nghệ, các HS khác
    - Tổ chức một số tiết mục văn nghệ do các lắng nghe, cổ vũ. Nhận xét, đánh giá.
    Sao tham gia biểu diễn.
    - Nhận xét, đánh giá, khen ngợi nhóm biểu
    diễn tốt.
    HĐ 3: Củng cố, dặn dò:
    - Bài học hôm nay em biết được những gì?
    -HS trả lời.
    - Dặn HS chuẩn bị ND cho bài học sau
    - HS lắng nghe và thực hiện.
    Năm học: 2024 - 2025

    1

    Họ và tên:Vũ Thị Thủy

    Kế hoạch bài dạy lớp 2A

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ)
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Tiết 2:

    TOÁN
    Luyện tập chung

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    + Đếm và đọc viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
    + Sô liền trước, số liền sau của một số cho trước. Sử dụng tia số.
    + Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số(không nhớ) trong phạm vi 100. Xác định tên gọi
    của thành phần và kết quả của phép tính cộng, trừ.
    - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực
    tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
    2. Phẩm chất, năng lực
    a. Năng lực
    - Thông qua việc luyện tập chung các kiến thức nêu trên, HS có cơ hội được phát triển năng
    lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
    b. Phẩm chất
    - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Quả bóng, bảng phụ vẽ tia số.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HĐ1. Khởi động
    - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS chơi chuyền bóng và nhắc lại các
    “Chuyền bóng”. Yêu cầu hs nhận được bóng kiến thức đã học:
    sẽ nói một điều đã học mà mình nhớ nhất từ + Tia số
    đầu năm đến giờ.
    + Số liền trước, số liền sau.
    + Số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu.
    + Đề - xi - mét
    - Kết hợp giới thiệu bài
    - HS lắng nghe.
    HĐ2. Thực hành, luyện tập
    Bài 1:
    - Đọc yêu cầu
    - Mỗi cánh diều ứng gắn với vạch chỉ số
    - HS quan sát tia số, yêu cầu HS quan sát
    nào trên tia số dưới đây.
    vị trí điểm nối các dây diều, đọc số mà dây -HS quan sát làm cá nhân vào VBT
    diều đó được gắn.
    - HS làm bài cá nhân, nêu kết quả
    - Chữa bài, chốt kết quả:
    - HS khác nhận xét, bổ sung
    Năm học: 2024 - 2025

    2

    Họ và tên:Vũ Thị Thủy

    Kế hoạch bài dạy lớp 2A

    A - 10, B - 45, C -70, D - 97
    - Nhìn vào tia số cho cô biết:
    + Số nào lớn nhất? Số nào bé nhất?
    + Nêu các số tròn chục lớn hơn 20 nhưng nhỏ
    hơn 80?
    + Em có nhận xét gì về các số trên tia số?
    Kết luận: 2 số liền nhau trên tia số hơn kém
    nhau 1 đơn vị.
    Bài 2:
    - Đọc yêu cầu
    - Làm bài cá nhân, chữa bài
    a) Nêu cách tìm số liền trước của 53, 40, 1?

    + Số 100 lớn nhất; số 0 bé nhất
    + 30, 40, 50, 60,7 0
    + Trên tia số, số đứng trước bé hơn số
    đứng sau, số đứng sau lớn hơn số đứng
    trước.

    - HS đọc
    - HS làm bài VBT
    - HS nối tiếp nhau chữa bài:
    + liền trước của 53 là số 52
    + liền trước của 40 là số 39
    + liền trước của 1 là số 0
    b) Nêu cách tìm số liền sau của 19, 73, 11?
    + liền sau của 19 là số 20
    + liền sau của 73 là số 74
    + liền sau của 11 là số 12
    + Số liền trước và số liền sau của cùng 1 số - HS nêu
    có gì khác nhau ?
    Nhận xét, chốt: cách tìm số liền sau lấy số đã - Lắng nghe, ghi nhớ
    cho đếm thêm 1 hay cộng với 1; tìm số liền
    trước lấy số đã cho bớt đi 1 đơn vị.
    c) Điền dấu
    - Yêu cầu hs so sánh trực tiếp từng cặp số rồi 9 < 21; 93= 93; 83 >54; 72 < 75
    điền dấu vào vở bài tập.
    - HS nhận xét bài của bạn
    - Báo cáo kết quả
    + Tại sao PT này con điền dấu lớn, dấu bé?
    - HS xác định yêu cầu
    Nhận xét, chốt lại cách so sánh : sử dụng tia - HS làm bài vào VBT
    số để so sánh số....
    - Từng học sinh báo cáo nối tiếp
    Bài 3:
    - HS nhận xét bài làm của bạn
    - Đọc yêu cầu
    - HS đọc
    - Tính tổng( hiệu) là con làm phép tính gì?
    - HS nêu cách tính tổng , tính hiệu
    - Làm bài cá nhân, chữa bài
    - HS làm bài VBT, 4 em chữa bảng lớp
    - Nhận xét, chốt đáp án.
    - Nhận xét, đối chiếu
    a) 26 + 13 = 39, 40 + 15 = 55
    b) 57- 24 = 33, 85 – 3 = 82- Yêu cầu HS nêu tên gọi thành phần của - Một số em nêu lại
    Năm học: 2024 - 2025

    3

    Họ và tên:Vũ Thị Thủy

    Kế hoạch bài dạy lớp 2A

    phép cộng và phép trừ
    Nhận xét,chốt cách tìm tổng, tìm hiệu của hai
    số.
    HĐ3. Vận dụng
    Bài 4:
    - Đọc bài toán
    - Bài cho biết gì? Hỏi gì?
    - Yêu cầu HS viết phép tính vào vở bài tập
    - Gọi HS chữa miệng
    - Nhận xét bài làm của HS

    - HS đọc đề
    - 2 HS hỏi đáp trước lớp
    - HS viết phép tính và trả lời
    28 – 18 = 10
    Sợi dây còn lại dài 10 dm
    - HS khác nhận xét, bổ sung

    HĐ4. Củng cố, dặn dò
    Trò chơi “ ai nhanh ai đúng”
    - Nghe GV hướng dẫn luật chơi
    - GV đưa ra các cách làm khác nhau của Tìm - HS tham gia trò chơi, dùng thẻ lựa chọn
    hiệu 45 và 23; tìm tổng 34 và 12
    đáp án đúng, giải thích
    - Yêu cầu hs chọn cách làm đúng và giải
    thích tại sao cách kia sai
    - Nhận xét, khen đội thắng cuộc
    - Để làm tốt các bài tập trong tiết toán hôm - Một số em trả lời
    nay, em cần nhắn bạn điều gì?
    - Nhận xét, tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ)
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Tiết 3 + 4:

    TIẾNG VIỆT
    Bài đọc 1: Chơi bán hàng

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phát triển các năng lực đặc thù
    1.1. Năng lực ngôn ngữ
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh dễ lẫn. Biết
    ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu trò chơi
    bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ.
    - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các hình ảnh trong
    bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?.
    1.2. Năng lực văn học
    - Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
    Năm học: 2024 - 2025

    4

    Họ và tên:Vũ Thị Thủy

    Kế hoạch bài dạy lớp 2A

    2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
    - Tự chủ và tự học : biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập tìm từ ngữ chỉ người, con vật, thời
    gian.
    - Biết liên hệ với thực tế (tình bạn, các hoạt động và trò chơi của thiếu nhi).
    II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 
    - Thẻ từ ( BT1), bảng phụ, tranh ảnh bài đọc.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    1. Chia sẻ về chủ điểm - Giới thiệu bài

    - GV y/c HS mở SGK trang 21
    - Đọc yêu cầu bài tập chia sẻ
    - Suy nghĩ, tiếp nối nhau trả lời
    + Kể tên một vài người bạn của em

    - 1 HS đọc trước lớp, lớp đọc thầm
    - Cả lớp suy nghĩ, tiếp nối nhau trả lời
    + Kể về người bạn thân, bạn cùng lớp,
    cùng xóm….
    + Em và các bạn thường làm gì cùng + Cùng đến trường, cùng học nhóm,
    nhau?
    cùng chơi trò chơi, …
    - Quan sát tranh phần Chia sẻ, nêu hiểu - HS quan sát tranh, nêu hiểu biết.
    biết về các trò chơi trong tranh.
    - Nhận xét, giới thiệu: Mở đầu chủ điểm - HS chú ý nghe.
    Bạn bè của em, các em sẽ làm quen với bài
    thơ “Chơi bán hàng” nói về một trò chơi
    quen thuộc của trẻ em. Các em cùng đọc
    xem bài thơ có gì thú vị nhé !
    2. Dạy bài đọc 1: “Chơi bán hàng”
    HĐ1. Đọc thành tiếng
    * Đọc mẫu toàn bài giọng đọc vui, nhẹ - HS lắng nghe, theo dõi SGK
    nhàng.
    * Tổ chức luyện đọc
    + Đọc nối tiếp câu
    - Gọi HS đọc nối tiếp câu. GV theo dõi sửa - HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ
    lỗi phát âm cho HS
    đến hết bài
    - Phát hiện và luyện phát âm: nắc nẻ,
    + Đọc đoạn
    nhặt, đất bãi, ngọt ngào, chiều đông
    - Bài đọc chia làm mấy khổ ?
    - HS: chia làm 3 khổ thơ.
    - Đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ của bài.
    - GV theo dõi kết hợp giải nghĩa từ: cười - Một số em giải ngĩa từ
    như nắc nẻ, bùi, bãi.
    - HS luyện đọc câu: ( cá nhân, lớp)
    Rồi/ Thảo bẻ hai nửa//
    Mời người bán / ăn chung//
    Năm học: 2024 - 2025

    5

    Họ và tên:Vũ Thị Thủy

    Kế hoạch bài dạy lớp 2A

    + Đọc trong nhóm
    + Thi đọc
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    + Đọc toàn bài
    HĐ2. Đọc hiểu
    - Đọc câu hỏi của bài.
    - Làm việc cặp đôi trả lời các câu hỏi.
    - Báo cáo kết quả qua trò chơi phỏng vấn

    - Thực hành hỏi – đáp trước lớp CH1.
    + Hương và Thảo chơi trò chơi gì?
    + Hàng để hai bạn mua bán là gì?
    + Ai là người bán? Ai là người mua?
    + Bạn Thảo mua khoai bằng gì?
    + Trò chơi của hai bạn kết thúc thế nào?
    + Theo bạn, khổ thơ cuối nói lên điều gì?

    Vị bùi / khoai đất bãi//
    Thơm ngọt ngào/ chiều đông.//
    - Luyện đọc nhóm 3
    - Một số em thi đọc, lớp nhận xét
    - HS đọc ( cá nhân, đồng thanh)
    - 4HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm.
    - HS thực hành hỏi đáp trong nhóm đôi
    - Trưởng ban học tập đóng vai phóng
    viên hỏi các bạn.
    - 2 – 3 nhóm thi hỏi đáp. Các nhóm
    khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
    + Hương và Thảo chơi trò chơi bán
    hang.
    + Hàng để hai bạn mua bán là một củ
    khoai lang đã luộc.
    + Hương là người bán. Thảo là người
    mua.
    + Thảo mua khoai bằng một chiếc lá
    rơi.
    + Mua bán xong, Thảo bẻ đôi củ khoai
    mời người bán Hương ăn chung.
    + Khổ thơ cuối khen khoai ngọt bùi,
    khen tình bạn giữa Hương và Thảo.

    - Gv nhận xét, khen ngợi HS
    * Các em đã tham gia chơi trò chơi bán - Một số em nêu ý kiến
    hàng với bạn của mình chưa? Em cảm thấy
    như thế nào khi chơi trò chơi đó?
    - Gv nhận xét, khen ngợi HS biết yêu quý
    bạn bè, đoàn kết khi chơi.
    Kết luận: Trò Chơi bán hàng là một trò - HS lắng nghe
    chơi được các bạn nhỏ yêu thích. Không
    mất nhiều sức lực khi chơi. Nó giúp các
    em có những trải nghiệm thú vị, làm cho
    tình bạn của các em thêm thân thiết.
    HĐ3. Luyện tập
    Năm học: 2024 - 2025

    6

    Họ và tên:Vũ Thị Thủy

    Kế hoạch bài dạy lớp 2A

    Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
    - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
    - Đọc các từ ngữ trên cây
    - 1 HS đọc
    - Xếp các từ ngữ ở các quả lê vào các giỏ - HS làm cá nhân vào VBT
    chỉ người, chỉ vật hoặc chỉ thời gian sao - HS lắng nghe.
    cho phù hợp.
    - Chia lớp làm hai đội chơi, phát cho mỗi - Mỗi đội 5HS tiếp sức xếp cá từ ngữ
    đội các thẻ từ. Chữa bài bằng hình thức thi vào giỏ cho phù hợp
    tiếp sức
    - Lớp nhận xét, đánh giá kết quả của 2
    - Nhận xét, chốt đáp án:
    đội
    + Từ chỉ người: Thảo, Hương, người bán - 3 HS đọc lại
    + Từ chỉ vật: khoai lang, tiền, lá, đất, nhà - HSNK lấy thêm VD các từ chỉ sự vật
    + Từ chỉ thời gian: chiều, mùa đông
    khác.
    Kết luận: Từ chỉ người, chỉ vật, chỉ thời
    - HSNK đặt câu với từ chỉ sự vật vừa
    gian gọi chung là từ chỉ sự vật
    tìm được.
    Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
    - Đọc mẫu
    - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
    - Đọc lại bài nói về hình ảnh minh họa bài - 1 HS đọc
    thơ theo mẫu đã cho.
    - HS làm VBT
    - Hỏi đáp theo cặp
    - Nhận xét, chốt đáp án:
    - Thực hành theo cặp trước lớp
    + Bạn Hương là người bán hàng.
    + Bạn Thảo là người mua hàng.
    + Chiếc lá là tiền mua khoai lang.
    + Các câu trên được viết theo mẫu câu - Ai ( cái gì) là gì?
    nào?
    - Đặt câu theo mẫu.
    - Một số HSNK nêu trước lớp
    - Nhận xét, khen ngợi HS đặt câu đúng - Lớp theo dõi, nhận xét
    mẫu.
    3. Củng cố, dặn dò:
    - Qua bài đọc hôm nay, em biết thêm điều - Một số HS nêu
    gì?
    - Giáo dục HS phải biết quý trọng tình bạn, - HS lắng nghe, ghi nhớ
    đoàn kết khi chơi.
    - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà chuẩn
    bị bài “ Mít làm thơ ”.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ)
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Năm học: 2024 - 2025

    7

    Họ và tên:Vũ Thị Thủy

    Chiều - Tiết 5:

    Kế hoạch bài dạy lớp 2A

    ĐẠO ĐỨC
    Bài 1: Quý trọng thời gian (Tiết 3)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Nêu được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
    - Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian.
    - Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí.
    2. Phẩm chất, năng lực
    2.1. Năng lực
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
    tế.
    - Nhận ra được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
    - Thể hiện được sự quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
    - Biết được vì sao phải quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
    2.2. Phẩm chất
    - Chủ động được việc sử dụng thời gian một cách hợp lí và hiệu quả.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Giấy to làm việc theo nhóm.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    1. Khởi động
    GV đưa ra một vài tình huống và YC HS
    đưa ra cách xử lí
    - GV nhận xét, giới thiệu bài Quý trọng thời
    gian.
    4. Vận dụng
    HĐ1. Xây dựng thời gian biểu cho một
    ngày
    - HĐ cá nhân xây dựng thời gian biểu cho
    cá nhân trong một ngày( gồm các buổi
    trong ngày, các HĐ cụ thể, hình thức sáng
    tạo , đẹp mắt).
    - Lựa chọn một số sản phẩm sáng tạo chiếu
    cho các em quan sát nhận xét
    - Nhận xét sự tham gia của HS trong hoạt
    động.
    HĐ2. Tạo góc ghi nhớ
    - Đưa hình ảnh góc ghi nhớ cho các em
    quan sát

    - HS lắng nghe, nêu cách xử lí tình
    huống. HS khác nhận xét, bày tỏ ý
    kiến.
    - HS lắng nghe.

    - HS tự thực hiện nhiệm vụ.
    - Báo cáo trước lớp

    - Quan sát, nhận xét.

    - HS quan sát

    Năm học: 2024 - 2025

    8

    Họ và tên:Vũ Thị Thủy

    Kế hoạch bài dạy lớp 2A

    - Hãy ghi lại các công việc em cần thực
    hiện vào giấy nhớ và dán ở góc học tập.
    - Gọi HS trình bày. Nhận xét, đánh giá.

    - Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
    -HS nêu. Nhận xét, bổ sung.

    -GV nhận xét, GDKNS cần biết quý trọng
    thời gian.
    5. Củng cố dặn dò
    - Em học được điều gì khi học bài này?
    - HS nêu
    - Đọc lời khuyên cuối bài học.
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - Đọc.
    trong giờ học.
    - Lắng nghe.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ)
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Tiết 6:

    HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
    Ôn tập kiến thức
    Luyện tập: Phép cộng không nhớ trong phạm vi 20.
    I. Yêu cầu cần đạt:
    - HS ghi nhớ “cộng hai số có tổng bằng 10” và “ 10 cộng với một số” trong phạm vi 20,
    chuẩn bị cho việc học về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
    - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực
    tế liên quan đến phép cộng không nhớ trong phạm vi 20
    - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
    Học sinh có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết
    vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
    II. Đồ dùng dạy học:
    - GV: Hệ thống bài tập cho HS luyện tập
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

    Hoạt động của giáo viên
    1. Hoạt động mở đầu:
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: "Hỏi
    nhanh - đáp đúng". GV mời 1 HS nêu một
    phép cộng không nhớ trong phạm vi 20 sau
    đó đố bạn nêu kết quả. HS nêu kết quả
    đúng sẽ được nêu phép tính và chỉ định bạn
    trả lời. HS nào trả lời chậm hoặc sai sẽ
    phải hát một bài.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - Giáo viên dẫn dắt GTB

    Hoạt động của học sinh
    - HS theo dõi cách chơi để tham gia
    tròn chơi.
    - HS tham gia chơi trò chơi.

    - HS cùng GV nhận xét
    - Theo dõi và ghi nhớ tên bài

    Năm học: 2024 - 2025

    9

    Họ và tên:Vũ Thị Thủy

    Kế hoạch bài dạy lớp 2A

    2. Hoạt động Luyện tập thực hành
    Bài 1: Số?
    9 + … = 10 ; 8 + … = 10; 6 + … = 10
    1 + ….= 10 ; 2 + … = 10; 4 + … = 10
    5 + .... = 10
    - Bài tập yêu cầu gì?
    - Y/c HS nêu miệng kết quả

    - Cho HS nhận xét, đánh giá
    Chốt: Phép trong không nhớ trong phạm
    vi 20
    Bài 2: Tính:
    9cm + 1cm
    8cm + 2cm
    9dm + 1 dm
    2dm + 8dm
    - Bài yêu cầu gì?
    - Khi thực hiện cần chú ý những gì?

    - Điền số còn thiếu vào chỗ chấm
    - HS lần lượt nêu kết quả, HS khác
    nhận xét
    9 + 1 = 10; 8 + 2 = 10; 6 + 4 = 10
    1 + 9 = 10; 2 + 8 = 10; 4 + 6 = 10
    5 + 5 = 10

    - Tính
    - Viết tên đơn vị đo bên phải kết quả
    phép tính.
    - HS thực hiện theo yêu cầu
    - HS làm bài vào vở, HS làm bảng lớp
    - HS thực hiện theo nhóm 2
    - Đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau
    - GV mời HS nhận xét, đánh giá
    - HS nhận xét, đánh giá.
    9cm + 1cm = 10cm
    8cm + 2cm = 10cm
    9dm + 1 dm = 10dm
    *KKHS: kết quả phép tính:
    2dm + 8dm = 10dm
    9cm + 1cm = 10cm ; 8cm + 2cm = 10cm - Bằng 1dm ( vì 10cm = 1dm)
    bằng bao nhiêu đề xi mét?
    Chốt: Thực hiện phép tính có tổng bằng 10
    và kèm theo đơn vị đo.
    Bài 3: Tính nhẩm
    8+2+4=
    5+5+7=
    6+4+5=
    9+1+4=
    - Bài yêu cầu gì?
    - Tính nhẩm
    - Tính nhẩm là tính thế nào?
    - Tính trong đầu và ghi kết quả
    - GV cho HS nêu cách nhẩm của bài
    - HS trả lời.
    - Tổ chức cho HS làm bài vào vở, 2 HS - HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên
    chữa bài trên bảng lớp
    bảng lớp.
    - GV yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng và - HS nhận xét, đối chiếu bài, tự đánh
    tự đối chiếu bài mình?
    giá
    Chốt: Cộng hai số có tổng bằng 10 sau đó
    cộng tiếp với số còn lại cho nhanh
    Bài 4*: Viết 4 phép cộng có tổng bằng 10
    Năm học: 2024 - 2025

    10

    Họ và tên:Vũ Thị Thủy

    Kế hoạch bài dạy lớp 2A

    - GV gọi HS đọc, xác định yêu cầu của bài.
    - T/c lớp thực hiện bài làm vào bảng con.
    - Y/c HS đọc các phép tính đã viết được.
    - GV nhận xét, tuyên dương HS viết được
    phép tính đúng yêu cầu.
    * Em có thể viết được tất cả mấy phép tính
    có dạng như vậy?
    Chốt: cho HS vận dụng phép tính cộng
    (không nhớ)  dạng “cộng hai số để có kết
    quả là 10” vào thực tiễn.
    3. Hoạt động Vận dụng:
    - Nêu tình huống có liên quan đến phép
    cộng không nhớ trong phạm vo 20

    - HS lắng nghe.
    - HS thực hiện trên bảng con.
    - HS đọc các phép tính đã viết được.
    - HS khác theo dõi, nhận xét.
    - 9 phép tính, HS khác nhận xét.

    - HS nêu tình huống: Nhóm em có 3
    bạn nữ và 6 bạn nam.Vậy nhóm em
    có tất cả bao nhiêu bạn? ( 9 bạn)
    - GV mời HS trình bày những kiến thức ôn - Vận dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
    được trong ngày hôm nay?
    - Nhận xét tiết học. Nhắc HS vận dụng bài
    học vào thực tiễn.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ)
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Tiết 7:

    TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
    Bài 3: Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1.Về nhận thức khoa học
    - Kể được tên một số đồdùng hoặc thức ăn,đồ uống có thể gây ngộ độc nếu không được cất
    giữ,bảo quản cẩn thận.
    - Nêu được những việc làm để phòng tránh ngộ đọc khi ở nhà.
    2. Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh
    - Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống.
    3. Vận dụng kiến thức,kĩ năng đã học
    - Đề xuất được những việc bản thân và các thành viên trong gia đình có thể làm để
    phòng tránh ngộ độc.
    - Đưa ra được cách xử lí tình huống khi bản than hoặc người nhà bị ngộ độc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Phiếu thu nhập thông tin (HĐ2)
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

    1. Khởi động
    - HS mở SGK trang 14 ,quan sát tranh và
    trả lời câu hỏi:
    - Bạn trong hình bị làm sao?
    - Em hoặc người nhà đã bao giờ bị như

    - Quan sát tranh trả lời câu hỏi.
    - Chú Cò và bạn nhỏ bị đau bụng.
    - HS nêu

    Năm học: 2024 - 2025

    11

    Họ và tên:Vũ Thị Thủy

    Kế hoạch bài dạy lớp 2A

    vậy chưa?
    GV giới thiệu: Để tìm hiểu xem vì sao
    chú Cò và bạn nhỏ trong tranh bị đau
    bụng cô trò mình cùng đi học bài hôm
    nay : Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.
    2. Khám phá
    HĐ1. Tìm hiểu một số lí do gây ngộ độc
    qua đường ăn uống
    - Nêu yêu cầu của hoạt động.
    - Làm bài cá nhân.
    - Chia sẻ trước lớp.
    - Hãy kể một số thức ăn ,đồ uống và đồ
    dùng có thể gây ngộ độc qua đường ăn
    uống có trong nhà em?
    Nhận xét,đánh giá chốt lại: Một số đồ
    ăn,đồ uống nếu không được bảo quản
    đúng cách có thể gây ngộ độc cho cơ thể
    như thức ăn bị ôi thiu,đồ ăn,đồ uống hết
    hạn sử dụng…
    3. Luyện tập vận dụng
    HĐ2: Trao đổi thông tin thu thập được
    từ các nguồn khác nhau.
    - Nêu yêu cầu của hoạt động.
    - Làm việc nhóm 4 hoàn thành phiếu sau.

    - Lắng nghe.

    - HS nêu.
    - Làm bài vào VBT.
    - HS kể dựa vào thực tế gia đình em.

    - HS lắng nghe.

    - HS nêu.
    - Hình thành nhóm, nhận phiếu, thảo
    luận.

    STT Lí do gây ngộ độc Từ nguồn
    qua đường ăn
    thông tin
    uống
    1
    Ăn bánh mốc
    Xem tivi
    2
    3
    4
    - Báo cáo trước lớp
    - GV nhận xét,chốt : Có rất nhiều lí do
    dẫn đến chúng ta bị ngộ độc qua đường
    ăn uống như thức ăn được bảo quản
    không đúng cách,Thức ăn hết hạn sử

    - Đại diện các nhóm chia sẻ trước
    lớp. 1 em đóng vai bác sĩ, 1 em hỏi
    - Nhận xét phần trình bày của nhóm
    bạn.
    - Lắng nghe.

    Năm học: 2024 - 2025

    12

    Họ và tên:Vũ Thị Thủy

    Kế hoạch bài dạy lớp 2A

    dụng,do thức ăn được sản xuất không
    đảm bảo vệ sinh, do trong thực phẩm còn
    tồn dư hóa chất cao…
    4. Củng cố, dặn dò
    - Tiết học TN&XH hôm nay em học bài
    - Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.
    gì ?
    - Em biết được một số lí do gây ngộ
    - Qua tiết học này em học được điều gì ? độc qua đường ăn uống.
    - Nhận xét tiết học.
    - Dặn HS hãy đóng vai là những bác sĩ
    - Lắng nghe, thực hiện.
    thông thái chia sẻ những gì đã học với các
    thành viên trong gia đình và tìm hiểu
    những việc cần làm để phòng tránh ngộ
    độc , tiết học sau chia sẻ cùng các bạn
    trong lớp nhé.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ)
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Thứ Ba ngày 24 tháng 9 năm 2024
    Sáng - Tiết 1 + 2

    TIẾNG VIỆT
    Đ/C Tạ soạn và dạy

    Tiết 3:

    TOÁN
    Luyện tập về phép cộng ( không nhớ) trong phạm vi 20
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Luyện tập về “cộng hai số có tổng bằng 10” và “ 10 cộng với một số” trong phạm vi 20,
    chuẩn bị cho việc học về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
    - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực
    tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
    2. Phẩm chất, năng lực
    a. Năng lực
    - Thông qua việc luyện tập, thực hành tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 10, 20, Hs có
    cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
    lực giao tiếp toán học.
    b. Phẩm chất
    - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Bảng phụ, những chú ong có gắn thẻ các phép tính.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HĐ1. Khởi động
    Năm học: 2024 - 2025

    13

    Họ và tên:Vũ Thị Thủy

    Kế hoạch bài dạy lớp 2A

    - Tổ chức trò chơi, hướng dẫn cách chơi
    TC
    “Ong tìm hoa”. Yêu cầu HS lựa chọn
    những chú ong có gắn phép tính phù hợp
    với kết quả ghi trong bông hoa .
    - Nhận xét, kết hợp giới thiệu bài
    HĐ2. Thực hành, luyện tập
    - Đọc yêu cầu a
    - Yêu cầu thực hiện phép cộng để tìm kết
    quả của từng phép tính trong thẻ điền vào
    vở bài tập
    - Chữa bài theo nhóm
    - Nhận xét, chốt đáp án
    + Các phép tính trên có đặc điểm gì?
    b) Số 9 + ? = 10 ; 8+ ? = 10 ; 7 + ? = 10
    - Hỏi đáp theo cặp trong nhóm, trước lớp

    - Quan sát, lắng nghe
    - Bày tỏ ý kiến
    - HS lắng nghe.
    - HS xác định yêu cầu bài tập.
    - HS làm vở bài tập

    - HS thảo luận theo nhóm, đổi vở cho
    nhau nêu kết quả
    - Là các phép tính có tổng đều bằng 10
    - 1 em nêu yêu cầu
    - Hỏi đáp nhóm đôi. Một số cặp thực
    hành trước lớp
    - Dựa vào bảng cộng trong phạm vi 10
    + Dựa vào đâu các em điền được số?
    - HS nối tiếp nêu
    + Nêu thêm một vài PT có tổng bằng 10
    6 + 4 = 10; 5 + 4 = 10, …
    Nhận xét, chốt: Khi nhìn vào một số - HS lắng nghe và ghi nhớ
    trong phạm vi 10, chúng ta có thể 'làm
    cho tròn 10” bằng cách dựa vào bảng
    cộng.
    Bài 2: Tính
    - HS nêu yêu cầu , làm bài vào VBT
    - Đọc yêu cầu
    - HS hỏi đáp báo cáo kết quả
    - Làm bài cá nhân, chữa bài
    Nêu cách nhẩm: 10 + 5 = 15, 1 chục
    - Nhận xét, chốt kết quả
    cộng 5 đơn vị bằng 15
    10 + 1 = 11
    10 + 4 = 14
    10 + 5 = 15
    10 + 7 = 17
    10 + 9 = 19
    10 + 3 = 13
    Chốt phép cộng dạng 10 cộng với một số.
    Bài 3: Tính nhẩm
    - HS nêu yêu cầu, làm vở bài tập
    - Đọc yêu cầu
    - HS đổi chéo vở chữa bài. 3 HS nhẩm
    - Làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp
    trước lớp
    + Thực hiện tính từ trái qua phải
    + Trong một biểu thức có 2 phép tính, ta 9 + 1 + 4 cách nhẩm 9 + 1 = 10 + 4 = 14
    thực hiện như thế nào?
    - HS khác nhận xét, bổ sung
    GV chốt: Biểu thức có phép cộng liên
    tiếp ta thực hiện theo thứ tự từ trái qua
    phải.
    HĐ3. Vận dụng
    - HS đọc đề, xác định yêu cầu đề bài
    Bài 4. Điền số
    - HS làm vở BT
    - Đọc yêu cầu ( chiếu bài tâp)
    - HS chữa bài dưới hình thức thi tiếp
    Năm học: 2024 - 2025

    14

    Họ và tên:Vũ Thị Thủy

    Kế hoạch bài dạy lớp 2A

    - Làm bài cá nhân
    sức.
    - Chữa bài trên bảng
    - HS nêu: 10+ 2= 12 , 1chục cộng 2 đơn
    + Nêu cách nhẩm nhanh cho các phép vị bằng 12
    tính dạng 10 cộng với một số?
    - HS khác nhận xét, bổ sung
    Chốt phép cộng dạng 10 cộng với một số.
    HĐ4. Củng cố, dặn dò
    - HS nêu
    - Bài học hôm nay, em biết thêm được
    điều gì?
    - Lấy một ví dụ làm tròn cho 10 và 10
    cộng với một số?
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ)
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Tiết 4:

    TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
    Bài 3: Phòng tránh ngộ dộc khi ở nhà ( Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Về nhận thức khoa học
    - Kể được tên một số đồ dùng hoặc thức ăn,đồ uống có thể gây ngộ độc nếu không được
    cất giữ,bảo quản cẩn thận.
    - Nêu được những việc làm để phòng tránh ngộ đọc khi ở nhà.
    2. Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh
    - Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống.
    3.Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
    - Đề xuất được những việc bản thân và các thành viên trong gia đình có thể làm để
    phòng tránh ngộ độc.
    - Đưa ra được cách xử lí tình huống khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc.
    Tích hợp quyền con người: Quyền được chỉ bảo, hướng dẫn của cha mẹ. (Tích hợp
    thông qua hoạt động 3: Những việc làm để phòng tránh và xử lí ngộ độc qua đường ăn
    uống khi ở nhà)
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Tranh ảnh trong bài học.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    1. Khởi động
    Cả lớp hát bài : Thật đáng chê
    - Hát vận động theo nhạc bài hát.
    - Bạn Cò trong bài hát ăn uống thế nào?
    - Ăn uống không hợp vệ sinh
    - Các con có nên học theo bạn Cò không? - HS nêu
    GV giới thiệu: Chúng ta cần làm gì để
    - HS lắng nghe
    bản thân và các thành viên trong gia đình
    không bị ngộ độc? Cô cùng các em tìm
    hiểu tiết 2 bài Phòng tránh ngộ độc khi ở
    nhà.
    Năm học: 2024 - 2025

    15

    Họ và tên:Vũ Thị Thủy

    Kế hoạch bài dạy lớp 2A

    2. Khám phá
    HĐ3. Tìm hiểu về những việc làm để
    phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
    - Nêu yêu cầu HĐ.
    - Làm bài cá nhân.
    - Chia sẻ trước lớp.
    + Mọi người trong gia đình bạn An và
    bạn Hà đang làm gì để phòng tránh ngộ
    độc qua đường ăn uống?
    +Liên hệ: Em và các thành viên trong gia
    đình cần phải làm gì để phòng tránh ngộ
    độc qua đường ăn uống?
    GV nhận xét, chốt: Cần đậy lồng bàn
    mâm cơm khi chưa ăn; Để thuốc vào tủ
    thuốc; cất giữ các chất tẩy rửa hoặc hoá
    chất,... ở chỗ riêng, xa chỗ thức ăn và có
    nhãn mác để tránh sử dụng nhầm lần.
    *Tích hợp quyền con người: Quyền
    được chỉ bảo, hướng dẫn của cha mẹ
    3. Luyện tập và vận dụng
    HĐ4. Đóng vai xử lí tình huống
    - Thảo luận nhóm 6 xử lí các tình huống.
    + Nhóm chẵn: Tập cách ứng xử khi bản
    thân bị ngộ độc.
    + Nhóm lẻ: Tập cách ứng xử khi người
    nhà bị ngộ độc.
    - Các nhóm báo cáo kết quả.
    GV nhận xét, chốt : Khi bản thân em
    hoặc người nhà em gặp trường hợp bị
    ngộ độc em cần bình tĩnh uống thật nhiều
    nước, có thể nhờ người lớn giúp đỡ hoặc
    gọi cấp cứu theo số máy 115.
    4. Củng cố, dặn dò:
    - Em học được điều gì qua tiết học hôm
    nay ?
    - Nhận xét tiết học.
    - Dặn HS hãy đóng vai là những bác sĩ
    thông thái chia sẻ những gì đã học với các

    - 1HS nêu, lớp theo dõi.
    - HS quan sát tranh trong sách giáo
    khoa và hoàn thiện bài vào VBT.
    - Báo cáo trước lớp
    + Đậy lồng bàn mâm cơm khi chưa
    ăn; Để thuốc vào tủ thuốc; cất giữ
    các chất tẩy rửa ở chỗ riêng,
    + HS nối tiếp kể dựa vào thực tế gia
    đình mình.
    - Lắng nghe.

    -HS lắng nghe và biết ứng dụng vào

    thực tế.
    - Các nhóm thảo luận, phân vai và
    tập đóng trong nhóm.

    - Đại diện một số nhóm lên đóng vai
    trước lớp.
    - Lắng nghe

    - Em biết được những việc cần làm
    để phòng tránh ngộ độc; học được
    cách xử lí trong một số trường hợp
    bị ngộ độc.
    - Lắng nghe, thực hiện.

    Năm học: 2024 - 2025

    16

    Họ và tên:Vũ Thị Thủy

    Kế hoạch bài dạy lớp 2A

    thành viên trong gia đình và mọi người
    xung quanh.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ)

    Chiều - Tiết 5 + 6+ 7 :

    GVC soạn giảng

    Tiết 6:

    KĨ NĂNG SỐNG
    Thực hành kiến thức Toán
    LUYỆN TẬP: PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 20
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Học sinh ghi nhớ cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 dạng 9 cộng với một
    số.
    - Thuộc phép tính và vận dụng vào giải các bài toán có liên quan.
    - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
    Học sinh có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết
    vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Hệ thống bài tập cho HS luyện tập; chuẩn bị mô hình một số hộp quà (mỗi hộp quà
    có 1 câu hỏi và kèm theo 1 phần thưởng)
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    1. Hoạt động mở đầu:
    - Tổ chức cho HS chơi trò chơi "Hộp quà
    bí mật": Mỗi HS chọn một hộp quà và thực
    hiện yêu cầu có trong hộp quà đó. Nếu trả
    lời đúng sẽ được nhận phần quà trong hộp.
    VD: Hộp 1:
    Cho các tổng: 6 và 5; 4 và 8; 7 và 7; 9 và 6
    Tổng lớn nhất là: ..........
    Hộp 2: Tổng của 8 và 7 là ......
    Hộp 3: Trên sân có 6 con gà và 7 con vịt.
    Hỏi trên sân có tất cả bao nhiêu con cả gà
    và vịt?
    - GV nhận xét, chốt đáp án
    - GV dẫn dắt và GTB
    2. Hoạt động Luyện tập thực hành.
    Bài 1: Tính nhẩm:
    9+6=
    9+7=
    9+8=
    9+9=
    9+5=
    9+4=
    - Bài yêu cầu gì?
    - Tổ chức cho HS hỏi đáp nhóm 2 hoàn
    thành bài.

    - HS theo dõi để nắm vững cách chơi
    trò chơi.

    - Tổng lớn nhất là 9 và 6
    - Tổng của 8 và 7 là 15
    - Trên sân có tất cả 13 con gà và vịt.
    - HS theo dõi
    - HS theo dõi, nhớ nội dung bài

    - Tính nhẩm
    - HS hỏi đáp với bạn cùng bàn và
    hoàn thành bài.

    Năm học: 2024 - 2025

    17

    Họ và tên:Vũ Thị Thủy

    Kế hoạch bài dạy lớp 2A

    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá
    *KKHS nêu cách nhẩm?

    - HS thực hiện
    - HS trả lời cách nhẩm: Vận dụng kết
    quả các phép tính đã học; tách 1 ở số
    hạng thứ hai ghép với 9 được 10 rồi
    Chốt: Phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 lấy 10 cộng với số còn lại.
    (có một số hạng bằng 9)
    Bài 2: <; >; = ?
    9 + 6 ..... 9 + 8
    9 + 7 ...... 9 + 9
    9 + 6 ..... 9 + 4
    9 + 7 ...... 9 + 3
    9 + 6 ..... 6 + 9
    9 + 7 ...... 7 + 9
    - Bài yêu cầu gì?
    - HS trả lời
    - Muốn điền đúng dấu các em cần làm gì? - Tính kết quả phép tính mỗi vế và so
    sánh.
    *KKHS còn cách làm nào khác?
    - So sánh từng số hạng của tổng
    - GV cho HS làm bài vào vở.
    - HS làm bài vào vở
    - GV thu bài kiểm tra, nhận xét
    - HS thực hiện theo yêu cầu
    Chốt: Số hạng thứ nhất giữ nguyên số
    hạng thứ hai lớn thì tổng lớn và ngược lại
    Bài 3: Đội ca của lớp có 9 bạn nữ và 6 bạn - HS đọc bài toán
    nam. Hỏi đội ca đó có tất cả bao nhiêu
    bạn?
    - Yêu cầu HS hỏi - đáp theo nhóm 2 phân - HS thực hiện theo nhóm 2 và trả lời
    tích bài toán
    trước lớp.
    - Muốn biết đội ca có tất cả b...
     
    Gửi ý kiến