Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6468248540032_ea41a8b9940a93055b3046de03595162.jpg Z6468248533718_21770b04bcbc66692fc4e00bfef189fe.jpg Z6468248530896_efcf3a8a8d0b796d9e0c818b5e2f2a85.jpg Z6468248516832_47660ee46f8122d86bb06b1913901bd1.jpg Z6427308818999_ff66ab633f5bb623898ddf20cf549f79.jpg Z6427308810921_d8b03dbfc48e8f0a182ac2d11fe7aa6f.jpg Z6427308797032_f875f2d1ccb54fa2201f050add0e05ea.jpg Z6427308782601_75c186fa1cb1f7f5e1ff9f1ca285a5e2.jpg Z6427308773926_f9205f0f82f89b3895f7a2a37413a197.jpg Z6427308760766_b73b11cde9020dbe37e9f596bad65454.jpg Z6427308758708_fbca00f5339c456869a102a8c59ff373.jpg Z6427308739092_b2b6df383415eef06d03d5552e20aeb6.jpg Z6427308737122_8bf2c1cc2c905e55be85d1c23d72429d.jpg Z6427308707914_38e9e85c9d2793a4148e7da45766d524.jpg Z6427308700051_1f0f9012dd8fbc9aef45968bf15039f8.jpg Z6427308695089_d5caf01abb835d8054c38068dd9d33c9.jpg Z6427308681822_0c73e1515145dd6326323e9eebdc0152.jpg Z6427308669887_e658d68034ba96c5a8a1c10e9176036e.jpg Z6427308655012_b8085dfbc67e72b1b7a983f39a94b6e1.jpg Grab908bbtruyen_co_tich_the_tuc_viet_nam_ba_luoi_riu_3.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TOÁN- CK2- HẠNH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Quyên
    Ngày gửi: 05h:10' 04-05-2026
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 1
    Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2025
    Sáng: Tiết 1
    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    Chủ đề 1: Chào mừng năm học mới - Trường Tiểu học của em
    SHDC: Chào mừng năm học mới
    (Đ/c Tổng phụ trách soạn và điều hành)
    Tiết 2

    TOÁN
    Ôn tập các số đến 100( Tiết 1- tr.6)

    I. Yêu cầu cần đạt
    - Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100. Biết cách đọc, viết
    các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số.
    - Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được
    câu hỏi thích hợp với mối tình huống.
    - Qua việc giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải
    quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng
    lực mô hình hóa toán học.
    - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
    II. Đồ dùng dạy học
    1.Giáo viên: Máy tính, ti vi
    2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT.
    III. Các hoạt động dạy học
    1. Hoạt động khởi động
    - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận - HS hát và vận động theo video
    động bài Tập đếm
    bài hát Tập đếm.
    - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học)
    2. Hoạt động luyện tập thực hành
    Bài 1.a. Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi đọc Bảng
    các số từ 1 đến 100( trình chiếu bài)
    - GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu cầu bài.
    -GV gọi HS đọc đề bài
    - Đọc và xác định yêu cầu bài.
    - GV chữa bài
    - hs làm VBT
    HS quan sát vào bảng và trả lời các câu hỏi sau: * các câu trả lời của hs dưới đây
    làdự kiến
    + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 được + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1
    săp xếp theo thứ tự nào?
    đến 100 được săp xếp theo thứ tự
    từ bé đến lớn
    + Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng những
    + có thể đếm theo đơn vị, đếm
    cách nào?
    theo chục, đếm từ một số nào đó,
    đếm thêm, đếm bớt….
    + Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số như
    + số nào đếm trước thì bé hơn, số
    thế nào?
    nào đếm sau thì lớn hơn,..
    + Nêu các số tròn chục?
    + 10,20,30,40,50,60,70,80,90
    + Nêu các số có hai chữ số giống nhau?
    + 11,22,33,44,55,66,77,88,99
    Tùy thời gian có thể nêu thêm câu hỏi
    -Hs đổi chéo VBT kiểm tra
    + HS kiểm tra nhau
    1

    b.Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy chỉ ra:
    - GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu cầu bài.
    - Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi
    + Số bé nhất có một chữ số là số nào?
    + Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
    + Số lớn nhất có một chữ số là số nào?
    + Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
    - Chốt: Cần nắm vững thứ tự số để đọc, viết và
    xếp thứ tự đúng Bảng số 100
    Bài 2.a Số?( trình chiếu bài)
    - GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a.
    +Cột thứ nhất là cột: Số
    +Cột thứ hai là cột: chục
    +Cột thứ ba là cột: Đơn vị
    +Cột cuối cùng là cột: Viết
    Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia lớp
    thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng”Tổ 1+2
    +3 là đội 1, tổ 4+5 +6 là đội 2. Mỗi đội 2 người
    xếp thành hàng 1 (mỗi người điền 2ô ) dùng bút
    dạ để điền theo thứ tự lần lượt đến hết bảng. Đội
    nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất.
    Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận.
    -Hs đọc yêu cầu bài 2b
    b.Trả lời các câu hỏi ?
    - HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm bài
    - Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố bạn “
    theo từng cặp đôi
    => Chốt: cấu tạo của các số có 2 chữ số . Số có
    2 chữ số thì chữ số chục sẽ đứng ở phía trước và
    chữ số đơn vị sẽ đứng ở phía sau.
    3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
    Trò chơi “Hái hoa học trò”:
    - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
    luật chơi.
    - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các
    bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV
    nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ
    lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng.
    - GV thao tác mẫu.
    - GV cho HS thảo luận nhóm 4 .
    - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - GV nêu lại nội dung bài.
    - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập
    trong VBT toán.
    2

    - Đọc và xác định yêu cầu bài.
    - Hs làm vở ô li
    + số 1
    + số 10
    + số 9
    + số 99
    + hs lắng nghe
    + đọc đề bài

    + làm VBT
    + cả lớp quan sát 2 đội chơi và
    cùng chữa bài

    + đọc đề bài
    + làm VBT
    + Từng cặp chữa bài

    - HS thảo luận nhóm 4..
    - 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
    - HS lắng nghe.
    - HS lắng nghe

    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    …………………………………………………………………………….……………
    Tiết 3

    Tiết 4

    GIÁO DỤC THỂ CHẤT
    Đ/c Ngoan soạn giảng
    TỰ NHIÊN XÃ HỘI
    Bài 1. Các thế hệ trong gia đình (Tiết 1)

    I.Yêu cầu cần đạt
    - Nêu được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ (hai thế hệ, ba thế hệ,
    …).Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu
    thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình. Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai
    thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước.
    - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và tình cảm giữa các
    thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ.
    - Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân đối với các thế hệ
    trong gia đình
    * Giáo dục Quyền con người: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, có nơi ở. Quyền
    được chỉ bảo, hướng dẫn của cha mẹ, được sum họp với gia đình. Bổn phận của trẻ
    em đối với gia đình..
    II. Đồ dùng dạy học
    - Giáo viên: Máy tính, ti vi, video bài hát: Cả nhà thương nhau
    - Học sinh: Giấy A4, hồ dán, kéo …
    III.Các hoạt động dạy học
    1.Hoạt động khởi động
    - Cho HS nghe bài hát: Cả nhà thương
    nhau. Nêu nội dung bài hát
    -HS nghe
    - GV giới trực tiếp vào bài Các thế hệ trong - Kể các thành viên trong gia đình
    gia đình
    em từ người nhiều tuổi nhất đến
    người ít tuổi nhất.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức: Tìm
    hiểu các thế hệ trong gia đình bạn Hà và
    bạn An
    *Mục tiêu: Nêu được các thành viên của
    mỗi thế hệ trong gia đình bạn Hà và bạn
    An.Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của
    mình về các thành viên trong gia đình
    nhiều thế hệ.
    *Cách tiến hành:
    - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
    -HS các nhóm 2 quan sát tranhvà trả
    lời câu hỏi 1,2 sgk trang 6
    - GV nhận xét, chốt:Gia đình bạn Hà là gia - Đại diện các nhóm trình bày trước
    đình hai thế hệ, gia đình bạn An là gia đình lớp
    ba thế hệ
    - HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    3

    sung

    3.Hoạt động luyện tập thực hành
    *Mục tiêu:Giới thiệu được về các thế hệ
    trong gia đình em.Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh
    gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ
    cho trước.
    *Cách tiến hành:
    -HS các nhóm 2 giới thiệu cho nhau
    - GV giao nhiệm vụ
    nghe về các thành viên trong gia
    đình mình
    - HS sử dụng giấy A4 vẽ, viết hoặc
    cắt dán sơ đồ các thế hệ trong gia
    đình mình, chia sẻ với bạn cùng bàn.
    - HS trưng bày sơ đồ các thế hệ trong
    gia đình mình và giới thiệu trước lớp.
    -HS khác đặt câu hỏi và nhận xét
    phần giới thiệu của bạn.
    -HS nêu
    -HS lắng nghe
    -GV nhận xét, hoàn thiện phần trình bày
    của HS, giới thiệu về gia đình bốn thế hệ..
    4. Hoạt động tổng kết – vận dụng
    - Sau tiết học em biết thêm được điều gì?
    +Em biết làm gì?
    +Hãy giới thiệu về các thế hệ của GĐ em?
    * Giáo dục Quyền con người: Quyền được
    chăm sóc, nuôi dưỡng, có nơi ở. Quyền
    được chỉ bảo, hướng dẫn của cha mẹ, được
    sum họp với gia đình. Bổn phận của trẻ em
    đối với gia đình..
    - GV nhận xét tiết học khen ngợi, giáo dục
    HS yêu thương quý trọng những người
    thân trong gia đình mình.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    ………………………………………………………………………….………………

    Chiều:Tiết 1

    ĐẠO ĐỨC
    Bài 1. Quý trọng thời gian (Tiết 1)

    I.Yêu cầu cần đạt
    - Nêu được một số biểu hiện của quý trọng thời gian.Nêu được vì sao phải quý trọng
    thời gian.
    - Thể hiện được sự quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
    - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.Sử dụng các kiến thức đã học
    ứng dụng vào thực tế, rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. Hình
    thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
    - Giáo dục HSKNS biết quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
    4

    II. Đồ dùng dạy học
    - GV: Máy tính, ti vi
    -HS: SGK.
    III. Các hoạt động dạy – học:
    1. HĐ Khởi động
    - Cho HS tham gia trò chơi: Tìm đồ vật chỉ -HS quan sát sách sgk trang 4 và ghi
    thời gian
    tên các đồ vật chỉ thời gian trong
    tranh.
    -HS trình bày trước lớp
    -HS khác nhận xét , bổ sung thêm các
    đồ vật khác chỉ thời gian mà em biết.
    -GV nhận xét, chốt kết quả đúng, khen HS
    tích cực hoạt động
    2. HĐ hình thành kiến thức mới
    2.1.Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và
    trả lời câu hỏi
    -GV yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ sau:
    *Nhiệm vụ 1: Yêu cầu HS quan sát tranh,
    kể lại câu chuyện theo tranh “Chuyện bạn
    Bi” và trả lời câu hỏi
    *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể
    hiện của các bạntheo các tiêu chí: Kể
    chuyện; Trả lời; Thái độ
    - GV kể lại câu chuyện
    -GV nêu câu hỏi
    -HS quan sát tranh, kể lại câu chuyện
    -GV kết luận: Bạn Bi làm việc gì chậm trễ, theo tranh “Chuyện bạn Bi” và trả lời
    luôn xin thêm thời gian để hoàn thành
    câu hỏi
    công việc. Điều đó dẫn đến việc bị chậm
    - Đại diện1 nhóm kể trước lớp
    chuyến tàu về quê thăm ông bà, bạn Bi
    - HS khác nhận xét
    không thể hoàn thành công việc đúng thời
    gian. Chúng ta không nên đồng tình với
    hành vi đó. GDKNS Khi làm việc gì,
    - HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    chúng ta cũng cần phải quý trọng thời
    sung
    gian, tận dụng từng thời khắc đẻ công việc
    hoàn thành đúng quy định và đạt hiệu quả
    cao nhất.
    2.2.Hoạt động : Tìm hiểu một số biểu hiện
    của việc quý trọng thời gian
    - GV giao nhiệm vụ
    - Nhiệm vụ 1: Quan sát tranh trang 6 và trả
    lời các câu hỏi
    -HS các nhóm làm việc nhóm 2
    Mỗi tranh có nội dung gì? Vì so các bạn lại -Đại diện các nhóm nêu nội dung
    làm việc đó?
    tranh
    -GV nhận xét, chốt ý nghĩa từng tranh.
    -HS khác nhận xét, bổ sung
    -HS nêu những biểu hiện quý trọng
    thời gian khác mà embiết
    5

    3.2.Hoạt động: Sự cần thiết phải quý trọng
    thời gian
    Liên hệ: Em đã sử dụng thời gian của mình -HS nêu
    như thế nào trong một ngày? Em đã thấy
    -HS khác nhận xét, bổ sung
    hợp lí chưa?
    -GV nhận xét, chốt lợi ích của việc quý
    trọng thời gian đối với bản thân và mọi
    người xung quanh.
    3. HĐ Tổng kết vận dụng
    -GV nhận xét, chốt ý nghĩa từng bức tranh.
    Kết luận: GDHSKNS Việc sử dụng thời
    Gọitrả lời
    gian hợp lí có nhiều cách thức khác nhau, -HS khác nhận xét, bổ sung
    cần lựa chọn cách thức phù hợp, thuận tiện -HS nêu những cách sử dụng thời gian
    với hoàn cảnh, sao cho thời gian được sử
    hợp lí khác
    dụng mang lại hiệu quả công việc cao
    nhất. Vận dụng điều đã học vào cuộc sống
    hằng ngày
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    …………………………………………………………………………….……………
    Tiết 2 + 3

    TIẾNG VIỆT
    Chia sẻ và đọc: Làm việc thật là vui

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Nhận biết nội dung chủ điểm.Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài 1. Phát âm đúng
    các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ
    hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời
    được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi
    người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. Nhận
    diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các từ ngữ ở
    ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian.
    - Rèn kĩ năng đọc, kĩ năng giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
    - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong
    lao động, học tập).GD ý thức yêu quý lao động, BVMT sống.
    II. Đồ dùng dạy học:
    - Giáo viên: Máy tính, ti vi. thẻ từ và các ô từ ngữ để tổ chức 2 nhóm trò chơi xếp
    khách vào đúng toa (BT 1 – Luyện tập).
    - Học sinh: SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
    III.Các hoạt động dạy học:
    1.Hoạt động khởi động:
    -GV giới thiệu cho HS chương trình SGK
    sách TV 2. Mỗi tuần học 10 tiết bao gồm: …. HS theo dõi, lắng nghe.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
    2. 1. Chia sẻ về chủ điểm.
    - GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4,
    4, 5, quan sát các bức tranh.
    5,
    6

    - GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: Em là
    búp măng non.
    - GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT Chia sẻ;
    giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát bức tranh
    miêu tả cuộc sống xung quanh các em, thảo
    luận nhóm đôi, trả lời các CH. GV theo dõi,
    giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.
    - GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết quả,
    các nhóm khác bổ sung.

    quan sát các bức tranh.
    - HS lắng nghe.

    - 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp
    đọc thầm theo, tiếp nhận nhiệm vụ
    GV đặt ra.
    Hs nêu những người, vật, con vật
    trong tranh.
    - Một vài nhóm báo cáo kết quả, các
    nhóm khác bổ sung.
    Giới thiệu bài: GV chốt đáp án nói lời dẫn để - HS nghe GV chốt đáp án.
    tới thiệu bài đọc Làm việc thật là vui.
    2. 2. Luyện đọc:
    - GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui, hướng
    dẫn cách đọc: Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp - HS lắng nghe, đọc thầm bằng mắt.
    hơi nhanh- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
    - HS lắng nghe.
    -GV hướng dẫn HS đọc tiếp nối câu. Khi theo
    dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư
    thể đọc, kết hợp luyện đọc tiếng, từ khó.
    - HS luyện đọc theo yêu cầu của GV:
    - Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn trước lớp, + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt
    nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp
    đoạn văn với giọng thích hợp. VD, ngắt nghỉ nối đến hết bài.
    đúng ở câu: Con tu hú kêu / tu hú, tu hú. - HS đọc theo yêu cầu.
    Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, /
    ngày xuân thêm tưng bừng. ... ; kết hợp giải
    nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, rục rỡ, tưng
    bừng, đỡ.
    + HS làm việc nhóm đôi.
    - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Từng
    cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong nhóm.
    + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước
    trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, lớp theo cặp. Cả lớp bình chọn.
    bình chọn.
    - Cho HS đọc cả bài.
    + 1, 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
    + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài + Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
    với giọng vừa phải, không đọc quá to.
    2.3. Tìm hiểu bài:
    - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH.
    - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm
    đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu bài bằng trò
    - 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH.
    chơi phỏng vấn.
    - GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi phỏng - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả
    vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. Người lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
    tham gia nói to, rõ, tự tin. Cặp chơi đầu tiên
    (nhóm 1, nhóm 2): Đại diện nhóm 1 đóng vai - HS thực hiện trò chơi, trả lời CH:
    phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. + Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút,
    7

    Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai.
    + Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời.
    + Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời
    + Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau đó đổi
    ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời.

    - GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, mọi
    người đều làm việc. Làm việc mang lại lợi ích
    cho gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy vất vả,
    bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta
    niềm hạnh phúc, niềm vui rất lớn. GD ý thức
    yêu quý lao động, BVMT sống.
    3. Hoạt động luyện tập thực hành:
    + BT 1 (Gv sử dụng 30 thẻ từ và các ô từ ngữ
    để tổ chức 2 nhóm trò chơi xếp khách vào
    đúng toa tàu)
    - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả lớp
    nghe bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ 3 HS
    cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển đều ghi từ ngữ
    trên đó.
    - GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc 15
    từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho HS đọc
    tên mỗi toa: Toa chở Người – Toa chở Vật –
    Toa chở Con vật – Toa chở Thời gian.
    - GV giải thích cách chơi:
    - GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức chơi trò
    chơi xếp nhanh 15 hành khách vào 4 toa tàu
    phù hợp lên bảng.
    - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
    - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ đã
    xếp vào các toa.

    báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời
    sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải
    chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng.
    Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm
    rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
    + Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé
    quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ
    mẹ.
    + Câu 3: HS trả lời theo ý thích.

    - 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe
    bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ.
    - HS quan sát, đọc theo GV.

    - HS lắng nghe GV giải thích.
    - Cả lớp chơi trò chơi.

    - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài
    làm, thống nhất đáp án.
    - Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã
    xếp vào các toa.

    - 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc
    + BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các từ ngữ thầm theo.
    chỉ người, vật, con vật, thời gian)
    - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc
    thầm theo.
    - HS lưu ý.
    - GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở bên
    ngoài bài đọc.
    - HS làm bài vào VBT, báo cáo kết
    - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, báo cáo quả.
    8

    kết quả.
    - HS lắng nghe, quan sát.
    - GV chốt lại: Những từ các em vừa tìm ở
    trên là từ chỉ sự vật. GV viết bảng: Các từ chỉ
    người, vật, con vật, thời gian,... gọi chung là
    từ chỉ sự vật.
    - GV mời một vài HS nhắc lại.
    - Một vài HS nhắc lại.
    4. Hoạt động tổng kết - vận dụng:
    - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật( GV sử
    dụng máy tính, ti vi).
    Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc - HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật.
    lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn
    mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời
    chúc hoặc tặng tràng vỗ tay.
    - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? Em - Vài HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe.
    biết làm gì?
    - GV nhận xét tiết học khen ngợi, giáo dục,
    - HS lắng nghe. Trả lời
    nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Mỗi người
    một việc.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    …………………………………………………………………………….……………
    Thứ ba ngày 9 tháng 9 năm 2025
    Sáng:Tiết 1 + 2
    TIẾNG VIỆT
    Viết: Tập chép: Đôi bàn tay bé. Chữ hoa A
    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm
    đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống. Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái
    theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ cái.Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ.
    Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều
    nét, nối chữ đúng quy định.
    - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
    - Tích cực, chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.
    II. Đồ dùng dạy học:
    - Giáo viên: Ti vi, máy tính .
    - Học sinh: SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2,Vở Luyện viết 2, tập một, bảng con.
    III.Các hoạt động dạy học:

    9

    10

    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    …………………………………………………………………………….……………
    Tiết 3

    TOÁN
    Ôn tập các số đến 100( Tiết 2- Tr.7)

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Nắm chắc cách so sánh các số có hai chữ số. Biết ước lượng được đồ vật theo
    nhóm chục.
    - Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen
    với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra, qua đó hình thành năng lực tư duy, lập
    luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học.
    - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
    nhóm.
    II. Đồ dùng dạy học
    1.Giáo viên: Ti vi, máy tính
    2.Học sinh: Bảng con
    III. Các hoạt động dạy học
    1. Hoạt động khởi động
    - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận - HS hát và vận động theo video
    11

    động bài Tập đếm
    Kết nối: Đếm các số từ 46 đến 63
    - Nêu các số tròn chục?
    - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học)
    2.Hoạt động: Luyện tập, thực hành
    *Bài 3: HD HS xác định yêu cầu bài.
    - GV đọc từng phép tính, HS chọn kết quả. - Gọi
    HS trả lời và so sánh các chữ số. Vì sao em
    chọn ? GV chữa bài
    * HS thảo luận và chia sẻ ý kiến về cách so sánh
    hai số:
    + Muốn so sánh các số có hai chữ số ta làm như
    thế nào?
    + Ngoài cách so sánh trên ta còn cách nào nữa ?
    + yêu cầu hs so sánh cụ thể trên phép tính b, rồi
    kết luận đ hay s
    *Câu hỏi phát triển năng lực:
    + Trong các số đã cho, số nào lớn nhất, số nào
    bé nhất?Xếp thứ tự các số?
    Nêu cách so sánh số có 2 chữ số?
    - Chốt: Khi so sánh các số có hai chữ số, ta so
    sánh chữ số hàng chục trước, số nào có hàng
    chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục
    bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị, số nào có
    hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
    * Bài 4
    - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4.
    - Gv đưa hình mẫu
    - Ước lượng theo nhóm chục:
    + hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số lượng
    quyển sách bằng cách nào?
    + từ ngữ nào được hai bạn sử dụng khi ước
    lượng?
    -Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: Nếu cô có
    1 chục quyển sách Toán, cô xếp chồng lên nhau
    thì chồng sách đó cao bằng chừng nào? Tương tự
    với 2,3 chục quyển sách.

    bài hát Tập đếm.
    - HS trả lời
    - Đọc và xác định yêu cầu bài.
    HS làm bảng con, ghi kết quả
    đúng hoặc sai
    + HS trả lời
    + HS lắng nghe, nhânh xét bổ
    sung

    + HS đọc
    + cả lớp quan sát

    + HS trả lời con số ước lượng
    theo quan sát bằng mắt
    + HS làm động tác giơ 2 tay để
    mô tả
    - HS phân tích mẫu để nhận biết
    các thao tác ước lượng:
    + ước lượng theo nhóm chục:bạn
    gái ước lượng mỗi chồng sách có
    khoảng 1 chục quyển sách. Có 4
    chồng sách, vì vậy có khoảng 4
    chục quyển sách
    + HS đếm
    - Yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại kết quả sau khi + HS trả lời số lượng sách có sau
    ước lượng ( đếm theo chục sau khi san thành các khi đếm.
    chồng 1 chục quyển sách )
    - Đối chiếu số lượng ước lượng ban đầu: nêu kết
    quả có 43 quyển sách.
    + trả lời theo ước lượng qua quan
    - HS thực hiện các yêu cầu ở câu a, b: GV hướng sát hình vẽ
    12

    dẫn HS thảo luận nhóm đôi ước lượng số con trong + HS đếm và đối chiếu
    hình và kiểm tra bằng cách đếm lại
    Trong thực tế cuộc sống thì khi ước lượng có thể + HS lắng nghe
    chúng mình ước lượng chính xác hoặc cũng có
    thể ước lượng chưa chính xác. Nhưng để cho
    nhanh một số trường hợp chúng mình vẫn phải
    ước lượng cho nhanh đấy.
    =>Chốt: Cách ước lượng theo nhóm chục:
    + Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1 chục
    + Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu vì trong
    cuộc sống không phải lúc nào ta cũng có thể đếm
    được chính xác số lượng của nhóm vật, vì vậy
    việc ước lượng để biết số lượng gần đúng là rất
    cần thiết.
    4. Hoạt động: Vận dụng, tổng kết
    - HS chơi
    +Hoạt động 1: Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” cho - HS nhận xét kết quả bạn chơi
    HS ước lượng nhóm đồ vật qua hình vẽ chiếu
    trên slide ( 2-3 hình vẽ )
    -Chốt nội dung bài
    +Hoạt động 2: Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau
    - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập
    trong VBT toán.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    ………………………………………………………………………………………..
    ____________________________________________
    Tiết 4

    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Cùng bạn đến trường
    I. Yêu cầu cần đạt
    - HS bày tỏ cảm xúc của bản thân với bạn và ngôi trường của mình. Xây dựng nội
    quy lớp học và thực hiện duy trì nền nếp học tập
    - Rèn kĩ năng giao tiếp, hợp tác. Bày tỏ cảm xúc của bản thân với bạn và ngôi trường
    của mình. Xây dựng nội quy lớp học và thực hiện duy trì nền nếp học tập
    - Giáo dục HS thực hiện tốt các nội quy lớp học.
    II. Đồ dùng dạy học
    - Giáo viên: Máy tính, ti vi, 3 tờ A0.
    - Học sinh: Bút màu, giấy màu
    III. Các hoạt động dạy học
    1. Hoạt động khởi động
    - Mở tivi cho HS nghe bài hát Em yêu trường - HS nghe bài hát
    em.
    - HS nêu cảm xúc của mình sau
    - GV nhận xét, GTB : nêu mục tiêu tiết học
    khi nghe bài hát
    2. Hoạt động hình thành kiến thức : Cảm
    xúc của em
    a. Mục tiêu: HS kể được sự chuẩn bị của bản
    thân cho năm học mới.
    13

    - HS bày tỏ cảm xúc về ngôi trường, thầy cô,
    bạn bè của mình.
    - HS nhận diện được hình ảnh thân thiện, vui
    vẻ của bản thân.
    b. Cách tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho các
    nhóm 2 thảo luận với nhau theo các câu hỏi
    sau:
    + Bạn có cảm xúc như thế nào khi bước vào
    nămhọc mới? Vì sao?
    + Bạn đoán xem lên lớp 2 chúng mình sẽ có
    điều gì khác so với lớp 1?
    + Bạn đã chuẩn bị những gì cho năm học mới
    này?
    - GV nhận xét và rút ra kết luận.
    c. Kết luận: GV kết luận: Bước vào năm học
    mới, bạn nào cũng náo nức chuẩn bị quần áo,
    sách vở, đồ dùng học tập. Lên lớp 2, các em đã
    lớn hơn, các em sẽ được tham gia nhiều hoạt
    động học tập và vui chơi mới. Hãy đoàn kết,
    cố gắng và chăm chỉ học tập để cùng nhau
    hoàn thành tốt nhiệm vụ c
     
    Gửi ý kiến