Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6468248540032_ea41a8b9940a93055b3046de03595162.jpg Z6468248533718_21770b04bcbc66692fc4e00bfef189fe.jpg Z6468248530896_efcf3a8a8d0b796d9e0c818b5e2f2a85.jpg Z6468248516832_47660ee46f8122d86bb06b1913901bd1.jpg Z6427308818999_ff66ab633f5bb623898ddf20cf549f79.jpg Z6427308810921_d8b03dbfc48e8f0a182ac2d11fe7aa6f.jpg Z6427308797032_f875f2d1ccb54fa2201f050add0e05ea.jpg Z6427308782601_75c186fa1cb1f7f5e1ff9f1ca285a5e2.jpg Z6427308773926_f9205f0f82f89b3895f7a2a37413a197.jpg Z6427308760766_b73b11cde9020dbe37e9f596bad65454.jpg Z6427308758708_fbca00f5339c456869a102a8c59ff373.jpg Z6427308739092_b2b6df383415eef06d03d5552e20aeb6.jpg Z6427308737122_8bf2c1cc2c905e55be85d1c23d72429d.jpg Z6427308707914_38e9e85c9d2793a4148e7da45766d524.jpg Z6427308700051_1f0f9012dd8fbc9aef45968bf15039f8.jpg Z6427308695089_d5caf01abb835d8054c38068dd9d33c9.jpg Z6427308681822_0c73e1515145dd6326323e9eebdc0152.jpg Z6427308669887_e658d68034ba96c5a8a1c10e9176036e.jpg Z6427308655012_b8085dfbc67e72b1b7a983f39a94b6e1.jpg Grab908bbtruyen_co_tich_the_tuc_viet_nam_ba_luoi_riu_3.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuần 14

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Quyên
    Ngày gửi: 15h:31' 06-05-2026
    Dung lượng: 46.8 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
    LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 14: TỪ 8/12/2025- 12/12/2025
    NĂM HỌC 2025-2026
    Họ và tên giáo viên: Bùi Thị Thu
    Nhiệm vụ: Giảng dạy môn Mĩ Thuật Khối 1, 2 ,3, 4, 5
    Thứ/
    Ngày

    Hai
    8/12
    Ba
    9/12

    10/12

    Năm

    Buổi

    Sáng
    Sáng

    Sáng

    Sáng

    11/12
    Chiều

    Sáu
    12/1
    2

    Sáng

    Chiều

    Tiết

    Lớp

    Chương trình và sách giáo khoa
    Tên bài học

    2
    3
    4
    1
    2
    3
    4
    1
    2
    3
    4
    1
    2
    3
    4
    1
    2
    3
    1
    2
    3
    4

    1D
    5C
    1C
    1C(t)
    1D(t)
    1A
    1B
    3D
    3B
    3A
    3C
    4B
    4D
    4A
    4C
    2A
    2B
    2C
    5B
    2D
    5D
    5A

    Bài: Những chiếc lá kì diệu(tiết 1)
    Bài: Hoạ tiết trang trí từ hình cắt giấy(tiết 2)
    Bài: Những chiếc lá kì diệu(tiết 1)
    Bài: Tạo tranh in từ lá cây(tiết 1)
    Bài: Tạo tranh in từ lá cây(tiết 1)
    Bài: Những chiếc lá kì diệu(tiết 1)
    Bài: Những chiếc lá kì diệu(tiết 1)
    Bài: Người em yêu quý(tiết 2)
    Bài: Người em yêu quý(tiết 2)
    Bài: Người em yêu quý(tiết 2)
    Bài: Người em yêu quý(tiết 2)
    Bài: Tranh chấm màu(tiết 2)
    Bài: Tranh chấm màu(tiết 2)
    Bài: Tranh chấm màu(tiết 2)
    Bài: Tranh chấm màu(tiết 2)
    Bài: Con mèo tinh nghịch(tiết 2)
    Bài: Con mèo tinh nghịch(tiết 2)
    Bài: Con mèo tinh nghịch(tiết 2)
    Bài: Hoạ tiết trang trí từ hình cắt giấy(tiết 2)
    Bài: Con mèo tinh nghịch(tiết 2)
    Bài: Hoạ tiết trang trí từ hình cắt giấy(tiết 2)
    Bài: Hoạ tiết trang trí từ hình cắt giấy(tiết 2)

    1
    2
    3

    1B(t) Bài: Tạo tranh in từ lá cây(tiết 1)
    2C(t) Bài: Khu vườn kì diệu (tiết 3)
    1A(t) Bài: Tạo tranh in từ lá cây(tiết 1)

    Thời
    lượn
    g
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1

    ND điều
    chỉnh,
    bổ sung
    (nếu có)

    Lớp 1

    MĨ THUẬT
    Bài: Những chiếc lá kì diệu(tiết 1)

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - HS nhận biết được hình in và cách in chà xát.
    - HS biết cách tạo bức tranh bằng cách in chà xát lá cây.
    - HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực thể
    hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
    ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
    II. Đồ dùng dạy học
    1.Giáo viên:
    - Sách học MT lớp 1.
    - Tranh, video nội dung bài học.
    - Một số hình ảnh in chà xát và bề mặt nổi để in.
    2. Học sinh:
    - Sách học MT lớp 1.
    - Giấy vẽ, lá cây, bút chì, bút sáp...
    III. Các hoạt động dạy-học:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1.Khởi động:
    - GV bắt nhịp cho HS hát bài: Cái cây xanh xanh thì -HS tham gia hoạt động
    lá cũng xanh.
    - Khen ngợi HS.
    2. Hình thành kiến thức mới.
    - Quan sát, nhận biết
    2.1.Quan sát hình lá.
    * Mục tiêu:
    + HS quan sát, nhận ra những chiếc lá được tạo ra - Tập trung, ghi nhớ kiến
    thức của hoạt động.
    bằng cách in chà xát.
    + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt
    - Quan sát, chia sẻ cảm
    trong hoạt động này.
    nhận của mình
    * Tiến trình của hoạt động:
    - Hướng dẫn HS quan sát hình lá mà giáo viên và - Chia sẻ
    học sinh đã chuẩn bị.
    - Chia sẻ theo ý hiểu
    + Màu sắc của lá.
    - Chia sẻ
    + Sự khác nhau của những chiếc lá.
    - Tiếp thu
    + Cách tạo ra chiếc lá.
    - Lắng nghe, trả lời
    - Khuyến khích HS nối những chiếc lá đã tạo ra - 1, 2 HS
    hình in với nhau.
    - 1 HS
    - Nêu câu hỏi gợi mở:
    - 1 HS nêu
    + Em nhận ra mấy loại lá?
    - HS nêu
    + Những chiếc lá có gì khác nhau?
    - Thực hiện
    + Màu sắc những chiếc lá thế nào?
    + Chiếc lá được tạo ra bằng cách nào?
    - Hoàn thành BT
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT.

    2. 2. Cách tạo hình chiếc lá.
    - Nắm được cách thực hiện
    * Mục tiêu:
    + HS nắm được các bước in chà xát lá cây.
    + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt - Tập trung, ghi nhớ kiến
    thức của hoạt động.
    trong hoạt động này.
    * Tiến trình của hoạt động:
    -GV thao tác hướng dẫn học sinh và cho học sinh - Xem, tiếp thu
    quan sát thực hành qua video.
    - Quan sát, làm theo GV
    -Hướng dẫn bằng thao tác mẫu từng bước để HS
    quan sát, làm theo và ghi nhớ:
    - Quan sát, tiếp thu
    +Bước 1: Đặt úp lá cây lên mặt bàn.
    - Quan sát, thực hiện
    +Bước 2: Đặt tờ giấy lên trên lá.
    - Quan sát, thực hiện
    +Bước 3: Chà sáp màu vào chỗ giấy trên lá.
    - Thực hiện
    - Khuyến khích HS tập in 1-2 lá lên giấy.
    - Lắng nghe, ghi nhớ
    *Lưu ý: Nhắc HS chà xát đều tay khi in.
    - GV tóm tắt: Có thể tạo hình lá bằng cách in chà - Thực hiện
    xát.
    - Quan sát, giúp đỡ HS làm BT.
    * Dặn dò:
    - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ...
    IV. Điều chỉnh bổ sung
    ………................................................................................................................................................……….
    …..
    ………………………………………………………......................................................................................
    _______________________________________________

    Lớp 1

    MĨ THUẬT (TĂNG)
    Bài: Tạo tranh in từ lá cây( tiết 1)

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - HS nhận biết được hình in và cách in chà xát.
    - HS biết cách tạo bức tranh bằng cách in chà xát lá cây.
    - HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực thể
    hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
    ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
    II. Đồ dùng dạy học
    1.Giáo viên:
    - Sách học MT lớp 1.
    - Tranh, video nội dung bài học.
    - Một số hình ảnh in chà xát và bề mặt nổi để in.
    2. Học sinh:
    - Sách học MT lớp 1.
    - Giấy vẽ, lá cây, bút chì, bút sáp...
    III. Các hoạt động dạy-học:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động

    - HS tham gia hoạt động

    2. Hình thành kiến thức mới.

    -Giáo viên trưng bày bài in từ lá cây và các hình -Quan sát.
    khác yêu cầu với học sinh quan sát trả lời.
    -Tranh có những hình ảnh gì?
    -Em nhận ra trên các hình ảnh có hình ảnh gì
    -Trả lời.
    giống và khác nhau? Màu sắc ra sao?
    +Các hình ảnh in trong tranh như thế nào có
    giống nhau không? Màu sắc ra sao? To,nhỏ như -Trả lời.
    thế nào?
    +Em có thích làm bài như thế này không?Vì sao?
    -Giáo viên nhận xét khen ngợi học sinh?
    -Giáo viên kết luận:Tranh in từ lá cây và các sản phẩm
    -Lắng nghe.
    khác rất đa dạng về hình dáng và màu sắc,cách thể hiện.

    *Hướng dẫn thực hành.
    -Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm 4 chọn
    các hình ảnh thể hiện.
    -Thảo luận.
    + Nhóm em lựa chọn in những sản phẩm gì?
    +Nhóm em chọn hình ảnh gì?
    +Màu sắc như thế nào?
    -Giáo viên hướng dẫn thêm có thể in nhiều hình -Trả lời.
    ảnh và vẽ thêm những hình ảnh khác tạo nên bức
    tranh đa dạng và phong phú về cách thể hiện.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
    ………………………………………………………………………………………………………………..
    …..……………………………………………………………........................................................................

    _____________________________________
    Lớp 2:
    MĨ THUẬT
    Bài: Con mèo tinh nghịch(tiết 2)
    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Nêu được cách kết hợp hài hòa các nét, hình, màu, khối cơ bản để tạo sản phẩm mĩ
    thuật.
    - Cảm nhận được vẻ đẹp, nhịp điệu của nét, hình, màu khối trong tạo hình và trang
    trí sản phẩm mĩ thuật.
    - Bước đầu nhận biết về các loại động vật yêu quí, có ý thức, chăm sóc bảo vệ vật
    nuôi trong gia đình.
    - Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về động vật (vẽ, nặn, xé dán)
    - Bồi dưỡng tình yêu thương động vật và có ý thức chăm sóc loài mèo
    *HSKT: HS vẽ được hình con mèo
    II. Đồ dùng dạy học
    1. Giáo viên.

    - SGV, SGK, ti vi, máy tính.
    - Hình ảnh về con mèo.
    2. Học sinh.
    - SGK.
    - Đất nặn, đồ dùng nặn.
    III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
    1. Khởi động:
    - GV cho học sinh chơi trò chơi mô phỏng hoạt động của con mèo.
    - Gv giới thiệu vào bài.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    2. Hình thành kiến thức mới
    - HS nhớ lại đặc điểm và
    2.2.Cách nặn hình con mèo từ hình khối
    hình dung về con mèo.
    - Gợi mở để HS nhớ lại đặc điểm và hình dung
    về con mèo thân quen: hình dáng, tư thế, màu
    sắc, các bộ phận bên ngoài của con mèo.
    - HS thực hiện.
    - Yêu cầu HS điều chỉnh các khối tròn, trụ, tam
    giác thành các bộ phận của mèo và thực hiện
    nặn hình con mèo theo ý thích.
    - Khuyến khích HS tạo dáng, tạo đặc điểm riêng - HS thực hiện.
    của con mèo bằng cách thêm các chi tiết với
    màu đất nặn khác nhau.
    Câu hỏi gợi mở:
    - HS trả lời:
    - Con mèo em sẽ nặn gồm có những bộ phận
    gì?
    - Em sẽ dùng những khối gì để nặn các bộ phận
    của con mèo?
    - HS trả lời:
    - Con mèo đó đang trong tư thế hoạt động như
    trế nào?
    - Em sẽ thêm chi tiết nào để con mèo có đặc
    điểm riêng và sinh động…?
    * Cách nặn tạo dáng con mèo.
    Gv cho học sinh quan sát video hướng dẫn thực - HS quan sát hình trong
    hành.
    SGK để nhận biết thêm hình
    - Quan sát hình 1,2,3,4,5, (Trang 32) SGK để có dáng, đặc điểm riêng của con
    thêm ý tưởng nặn tạo dáng và đặc điểm riêng
    mèo.
    của con mèo.
    3. Luyện tập thực hành.
    - HS nhớ lại đặc điểm và
    Mục tiêu:
    - Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp, tỉ lệ, sự hài hòa hình dung về con mèo.
    của hình, khối trong sản phẩm mĩ thuật.
    Nhiệm vụ của GV.
    - Khuyến khích HS quan sát hình trong SGK để - HS thực hiện.
    nhận biết thêm hình dáng, đặc điểm riêng của
    con mèo. Cho HS lựa chọn, điều chỉnh khối đất

    màu và tạo hình con mèo theo ý thích.
    Gợi ý cách tổ chức.
    - Gợi mở để HS nhớ lại đặc điểm và hình dung
    về con mèo thân quen: hình dáng, tư thế, màu
    sắc, các bộ phận bên ngoài của con mèo.
    - Yêu cầu HS điều chỉnh các khối tròn, trụ, tam
    giác thành các bộ phận của mèo và thực hiện
    nặn hình con mèo theo ý thích.
    - Khuyến khích HS tạo dáng, tạo đặc điểm
    riêng của con mèo bằng cách thêm các chi tiết
    với màu đất nặn khác nhau.
    Câu hỏi gợi mở:
    - Con mèo em sẽ nặn gồm có những bộ phận
    gì?
    - Em sẽ dùng những khối gì để nặn các bộ phận
    của con mèo?
    - Con mèo đó đang trong tư thế hoạt động như
    trế nào?
    - Em sẽ thêm chi tiết nào để con mèo có đặc
    điểm riêng và sinh động…?
    *HSKT: HS vẽ được hình con mèo
    * Cách nặn tạo dáng con mèo.
    - Quan sát hình 1,2,3,4,5, (Trang 32) SGK để có
    thêm ý tưởng nặn tạo dáng và đặc điểm riêng
    của con mèo.
    * GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện được
    cách nặn hình con mèo từ hình khối.
    4. Vận dụng – phát triển.
    4.1. Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
    - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và giới
    thiệu hình dáng, đặc điểm, tính cách, màu sắc,
    thói quen…của con mèo.
    - Khuyến khích HS chia sẻ về các hoạt động của
    con mèo mà em biết.
    - Nêu câu hỏi để HS thảo luận và chia sẻ.
    Câu hỏi gợi mở:
    - Cảm xúc của em khi tạo hình con mèo?
    - Con mèo em em nặn có tên gì? Hình dáng thể
    hiện sự tinh nghịch của con mèo ở điểm nào?
    - Các bộ phận của con mèo của em được tạo
    nên bằng những khối gì?
    - Làm thế nào để ghép các bộ phận của con

    - HS thực hiện.

    - HS trả lời:

    - HS trả lời:

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    - HS thực hiện và trưng bày
    sản phẩm và giới thiệu hình
    dáng, đặc điểm, tính cách,
    màu sắc, thói quen…của con
    mèo
    - HS trả lời:
    - HS trả lời:

    - HS thực hiện.

    mèo?
    - Điểm nổi bật của co mèo là gì?
    - Màu sắc con mèo thế nào…?
    * Cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
    - Nêu cảm nhận sản phẩm mà em yêu thích.
    4.2.Tìm hiểu hình in từ các bề mặt.
    - Khuyến khích HS:
    + Quan sát hình in chà xát từ các bề mặt đồ vật
    khác trong SGK trang 37.
    + Nêu cảm nhận về bề mặt của các hình in.
    + Thử in với bề mặt khác để cảm nhận.
    - GV tóm tắt: In chà xát có thể tạo được sản
    phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
    * Đánh giá.
    - Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm đẹp.
    - Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết học.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy :

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    HS lắng nghe

    ………………………………………………………………………………………………………………..
    …..……………………………………………………………........................................................................
    ______________________________________________________

    Lớp 2

    MĨ THUẬT (TĂNG)
    Bài: Khu vườn kì diệu (tiết 3)

    I.Yêu cầu cần đạt:
    - HS nhận ra và nêu được vẻ đẹp, đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loại
    hoa, lá cây.
    - Biết cách vẽ và trang trí hoa, lá.
    - Biết cách sắp xếp các hình hoa, lá đã trang trí để tạo được bức tranh khu vườn.
    - Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
    bày, mô tả và chia sẻ được cả nhận về sản phẩm
    - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm
    bạn.
    - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo;
    - Biết yêu thiên nhiên, cây cối và ý thức bảo vệ môi trường
    II- Đồ dùng dạy học
    1- GV chuẩn bị.
    - KH bài dạy,hình ảnh về hoa, lá. Ti vi, máy tính.
    - Một số bài vẽ lá cây, hoa. Cây
    2- HS chuẩn bị.
    - Giấy A4
    - Lá cây, hoa.
    - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, tẩy, giấy màu, giấy xốp, kéo, keo dán,….
    III- Các hoạt động dạy học chủ yếu.
    1. Khởi động

    2. Hình thành kiến thức mới
    3. Luyện tập thực hành
    4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm
    - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
    - Các nhóm trưng bày sản
    - Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm phẩm.
    của nhóm mình.
    ? Em thích bức tranh khu vườn của nhóm - HS nhận xét, đánh giá
    nào? Vì sao?
    sản phẩm của nhóm mình
    ? Em có nhận xét gì về hình ảnh, màu sắc và nhóm bạn.
    đường nét trang trí hoa, lá cây?
    ? Em hãy chia sẻ với các bạn về cách thực
    hiện bức tranh khu vườn của nhóm mình?
    - HS trả lời theo cảm nhận
    ? Khu vườn của nhóm em đang ở mùa nào riêng.
    trong năm? Vì sao em biết?
    ? Em học tập được gì từ sản phẩm của nhóm
    bạn?
    ? Em sẽ làm gì với sản phẩm của nhóm - Trang trí lớp học, góc
    mình?
    học tập.
    ? Em đã làm gì để chăm sóc cây cối?
    - GV tích hợp giáo dục kỹ năng sống và tích -Lắng nghe và ghi nhớ
    hợp giáo dục môi trường cho HS qua chủ đề
    * Tổng kết chủ đề:
    - Đánh giá giờ học.
    - Tuyên dương HS tích cực, động viên, khuyến khích các HS chưa hoàn thành bài.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
    ………………………………………………………………………………………………………………..
    …..……………………………………………………………........................................................................

    _________________________________________
    Lớp 3:
    MĨ THUẬT
    Bài: Người em yêu quý(tiết 2)
    I.Yêu cầu cần đạt
    - HS nêu được cách kết hợp nét, hình, màu trong vẽ tranh chân dung chính diện.
    - HS vẽ được bức tranh chân dung chính diện thể hiện đặc điểm riêng của người
    thân.
    - HS chỉ ra được sự hài hòa, cân đối và tỉ lệ trong bài vẽ.
    - HS chia sẻ được tình cảm của bản thân đối với người thân trong gia đình
    II. Đồ dùng dạy học:
    1. Giáo viên:
    - SGK, SGV mĩ thuật 3.
    - Sản phẩm và tranh ảnh về chân dung.
    2. Học sinh:

    - Sách học MT lớp 3.
    - Đồ dùng học tập.
    III. Các hoạt động dạy học.
    Hoạt động của GV
    1. Khởi động
    - GV ổn định tổ chức lớp.
    - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1 cũng như
    sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
    - Khen ngợi HS.
    - GV giới thiệu chủ đề bài học.
    2. Hình thành kiến thức mới
    3. Luyện tập thực hành.
    - GV tiến hành cho HS làm tiếp sản
    phẩm của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
    - Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
    - Chú ý đến những HS còn lúng túng
    trong khi làm sản phẩm của mình.
    *Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
    *Nhiệm vụ của GV:
    - Tổ chức cho HS trưng bày, thảo luận
    và chia sẻ về bài vẽ của mình, của bạn
    để củng cố kiến thức và phát triển ý
    tưởng hoàn thiện sản phẩm.
    *Gợi ý cách tổ chức:
    - Khuyến khích HS trưng bày bài vẽ
    theo nhóm (nhóm bài vẽ nửa người,
    ngang vai hoặc nhóm vẽ nhân vật già,
    trẻ) và chia sẻ cảm nhận về:
    + Bài vẽ yêu thích.
    + Nét, hình, màu tạo biểu cảm của chân
    dung.
    + Màu chủ đạo trong bài vẽ.
    + Điểm đáng yêu của nhân vật thể hiện
    trong bài vẽ.
    - GV nêu một số câu hỏi gợi mở để HS
    thảo luận, chia sẻ về sản phẩm:
    + Em thích bài vẽ nào?
    + Nhân vật trong bài vẽ gây ấn tượng gì
    cho em?
    + Nét và hình thể hiện trong bài vẽ có gì
    ấn tượng?
    + Màu thứ cấp trong bài được pha trộn
    từ những màu cơ bản nào?
    + Nêu cảm nhận của em khi hoàn thành
    bài vẽ?

    Hoạt động của HS
    - HS trật tự.
    - Trình bày sản phẩm và đồ dùng
    học tập của mình/ nhóm mình.
    - Phát huy.
    - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
    - HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
    của mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
    - Thực hành.
    - Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.

    - HS trưng bày, thảo luận và chia sẻ
    về bài vẽ của mình, của bạn để củng
    cố kiến thức và phát triển ý tưởng
    hoàn thiện sản phẩm.
    - HS trưng bày bài vẽ theo nhóm
    (nhóm bài vẽ nửa người, ngang vai
    hoặc nhóm vẽ nhân vật già, trẻ) và
    chia sẻ cảm nhận về:
    + Bài vẽ yêu thích.
    + Nét, hình, màu tạo biểu cảm của
    chân dung.
    + Màu chủ đạo trong bài vẽ.
    + Điểm đáng yêu của nhân vật thể
    hiện trong bài vẽ.
    - HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ về
    sản phẩm.
    - HS trả lời theo cảm nhận.
    - HS nêu.
    - HS trả lời.
    - HS nêu.
    - HS nêu.

    + Em có ý tưởng gì để điều chỉnh bài vẽ
    hoàn thiện hơn?
    - Khuyến khích HS nêu ý tưởng điều
    chỉnh để bài vẽ hoàn thiện hơn.
    - Khen ngợi, động viên HS.
    * Vận dụng – phát triển.
    Xem tranh họa sĩ vẽ chân dung.
    *Nhiệm vụ của GV:
    - Cho HS quan sát tác phẩm Em Thúy
    của cố họa sĩ Trần văn Cẩn và cung cấp
    nội dung tranh. Sau đó, tổ chức cho HS
    thảo luận về cách sử dụng màu chủ đạo,
    độ đậm, nhạt trong tranh.
    *Gợi ý cách tổ chức:
    - Hướng dẫn HS đọc các thông tin về tác
    phẩm trong SGK (trang 33) và giới thiệu
    thêm cho HS các thông tin cơ bản về tác
    phẩm theo gợi ý.
    - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để
    chia sẻ cảm nhận về cách sử dụng màu
    chủ đạo, độ đậm, nhạt trong tranh qua
    một số câu hỏi gợi mở:
    + Em đã xem bức tranh này ở đâu chưa?
    + Em thấy bức tranh Em Thúy sử dụng
    những màu nào?
    + Màu chủ đạo trong tác phẩm là màu
    cơ bản hay màu thứ cấp?
    + Độ đậm, nhạt được họa sĩ thể hiện
    trong tranh như thế nào?
    - Cho HS trình bày kết quả thảo luận của
    nhóm mình.
    - GV phân tích nội dung bức tranh Em
    Thúy:
    + Bức tranh Em Thúy với chất liệu sơn
    dầu được họa sĩ Trần Văn Cẩn sáng tác
    vào năm 1943. Với gam màu ấm áp, tươi
    sáng, bức tranh thể hiện nhân vật Em
    Thúy trong bộ quần áo giản dị đang ngồi
    trên chiếc ghế mây, hai bàn tay đan nhẹ
    vào nhau, gương mặt thanh tú với mái
    tóc ngắn, đôi mắt mở to, cùng nét mặt
    trong sáng, ngây thơ.
    + Họa sĩ đặt nhân vật lệch về bên trái
    bức tranh nhưng vẫn tạo cho người xem
    cảm nhận được sự cân đối, hài hòa bởi

    - HS trả lời.
    - HS nêu ý tưởng điều chỉnh để bài
    vẽ hoàn thiện hơn.
    - Phát huy.

    - HS quan sát tác phẩm Em Thúy của
    cố họa sĩ Trần văn Cẩn. Sau đó, thảo
    luận về cách sử dụng màu chủ đạo,
    độ đậm, nhạt trong tranh.
    - HS đọc các thông tin về tác phẩm
    trong SGK (trang 33) và lắng nghe
    các thông tin cơ bản về tác phẩm
    theo gợi ý của GV.
    - HS thảo luận nhóm để chia sẻ cảm
    nhận về cách sử dụng màu chủ đạo,
    độ đậm, nhạt trong tranh qua một số
    câu hỏi gợi mở của GV.
    - HS nêu.
    - HS trả lời.
    - HS nêu.
    - HS trả lời.
    - HS trình bày kết quả thảo luận của
    nhóm mình.
    - Lắng nghe, ghi nhớ nội dung bức
    tranh Em Thúy:
    + Bức tranh Em Thúy với chất liệu
    sơn dầu được họa sĩ vẽ năm 1943.
    Với gam màu ấm áp, tươi sáng, bức
    tranh thể hiện nhân vật Em Thúy
    trong bộ quần áo giản dị đang ngồi
    trên chiếc ghế mây, hai bàn tay đan
    nhẹ vào nhau, gương mặt thanh tú
    với mái tóc ngắn, đôi mắt mở to,
    cùng nét mặt trong sáng, ngây thơ.
    + Họa sĩ đặt nhân vật lệch về bên trái
    bức tranh nhưng vẫn tạo cho người
    xem cảm nhận được sự cân đối, hài

    sự sắp xếp hợp lí các yếu tố nét, mảng,
    màu và đậm nhạt.
    + Em Thúy được đánh giá là một trong
    những tác phẩm chân dung tiêu biểu của
    hội họa cận đại Việt Nam.
    *Tóm tắt để HS ghi nhớ: Vẽ tranh
    chân dung là một cách thể hiện tình cảm
    của người vẽ với người mình yêu mến.
    - Khen ngợi động viên HS.
    *Củng cố:
    - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
    - Khen ngợi HS.
    - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
    sống.
    - Đánh giá chung tiết học.
    *Dặn dò:
    - Xem trước bài: GIA ĐÌNH YÊU
    THƯƠNG.
    - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
    giấy vẽ, màu vẽ, keo dán, kéo...cho tiết
    học sau.
    IV. Điều chỉnh bổ sung

    hòa bởi sự sắp xếp hợp lí các yếu tố
    nét, mảng, màu và đậm nhạt.
    + Em Thúy được đánh giá là một
    trong những tác phẩm chân dung
    tiêu biểu của hội họa cận đại Việt
    Nam.
    * HS lắng nghe, ghi nhớ: Vẽ tranh
    chân dung là một cách thể hiện tình
    cảm của người vẽ với người mình
    yêu mến.
    - Phát huy.
    - 1, 2 HS nêu.
    - Phát huy.
    - Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
    - Trật tự.
    - Thực hiện ở nhà.
    - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
    cần thiết cho bài học sau.

    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………….……………………………………...............

    _____________________________________
    Lớp 4:
    MĨ THUẬT
    Bài : Tranh chấm màu (tiết 2)
    I.Yêu cầu cần đạt:
    - Nêu được cách vẽ tranh bằng các chấm màu.
    - Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh chấm màu có trang trí theo
    nhiều hình thức khác nhau.
    - Chỉ ra được mật độ khác nhau của các chấm trong tranh và trong sản phẩm mĩ
    thuật.
    - Chia sẻ được cảm nhận về nét đẹp của tranh chấm và tính kiên trì, cẩn thận trong
    sáng tạo nghệ thuật.
    - Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các bức tranh chấm màu có trong các
    bức ảnh thế giới tự nhiên.
    II. Đồ dùng dạy học
    1. Giáo viên:
    - SGK, SGV mĩ thuật 4.
    - Tranh, ảnh tư liệu, video.
    2. Học sinh:
    - Sách học MT lớp 4.

    - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ.
    III. Các hoạt động dạy-học:
    Vẽ tranh với các chấm màu.
    Hoạt động của giáo viên.
    Hoạt động của học sinh.
    1.Khởi động.
    - GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
    -HS tham gia hoạt động
    - Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
    2. Hình thành kiến thức mới
    3. Luyện tập, thực hành.
    Vẽ tranh với các chấm màu.
    - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực
    hành, sáng tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật cá
    nhân hoặc nhóm.
    * Mục tiêu.
    - Vẽ được bức tranh bằng các chấm màu.
    - HS sinh hoạt.
    - Chỉ ra được mật độ khác nhau của các chấm
    trong tranh và trong sản phẩm mĩ thuật.
    - Chia sẻ được cảm nhận về nét đẹp của tranh - HS cảm nhận, ghi nhớ.
    chấm và tính kiên trì, cẩn thận trong sáng tạo
    nghệ thuật.
    * Nhiệm vụ của GV.
    - Gợi mở cho HS xác định nội dung bức tranh - HS xác định nội dung bức
    sẽ thể hiện và tổ chức cho các em thực hành vẽ tranh sẽ thể hiện.
    tranh theo các bước gợi ý. - Hướng dẫn, hỗ trợ
    HS trong quá trình thực hành.
    * Gợi ý cách tổ chức.
    - Tổ chức cho HS quan sát hình tham khảo ở - HS quan sát hình tham
    trang 32 trong SGK Mĩ thuật 4, để các em có khảo ở trang 32 trong SGK
    thêm ý tưởng sáng tạo.
    Mĩ thuật 4,
    - Nêu câu hỏi gợi ý để HS xác định nội dung đề
    tài và lựa chọn hình ảnh cho các bài vẽ các em - HS xác định nội dung đề
    sẽ thể hiện.
    tài.
    - Khuyến khích HS phối màu linh hoạt và kết
    hợp các hình thức chấm màu để tạo đậm nhạt,
    điểm nhấn cho bài vẽ.
    * Câu hỏi gợi mở:
    + Nội dung đề tài em sẽ thể hiện trong bài vẽ
    của mình là gì?
    + HS trả lời câu hỏi.
    + Hình ảnh nào là hình ảnh chính của bài vẽ?

    + Em sẽ sử dụng màu sắc cho bài vẽ như thế + HS trả lời.
    nào?
    + Em sẽ kết hợp các chấm màu như thế nào để + HS trả lời.
    tạo điểm nhấn cho bài vẽ?
    * GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách vẽ
    được bức tranh bằng các chấm màu ở hoạt - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    động 3
    4. Vận dụng – phát triển.
    4.1.Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
    - Tham gia trưng bày, chia sẻ cảm nhận và đánh giá về sản phẩm của mình, của
    bạn.
    - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ - HS trưng bày sản
    cảm nhận về màu sắc. mật độ của các chấm và hòa phẩm và chia sẻ cảm
    sắc của bài vẽ.
    nhận.
    * Gợi ý cách tổ chức.
    - Tổ chức cho HS trưng bài vẽ ở vị trí thuận tiện
    quan sát.
    - HS thực hiện việc
    - Hướng dẫn HS giới thiệu. trình bày, chia sẻ về bài trưng bày sản phẩm.
    vẽ.
    - Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận, chia sẻ về màu - HS giới thiệu. trình
    sắc, mật độ về các chấm, cách kết hợp các chấm bày, chia sẻ về bài vẽ.
    màu và hòa sắc của bài vẽ.
    - HS thảo luận, chia sẻ.
    - Khơi gợi để HS trao đổi và thảo luận về ý tưởng
    điều chỉnh để bài vẽ hoàn thiện hơn.
    - HS trao đổi và thảo
    * Câu hỏi gợi mở.
    luận.
    + Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
    + Bài vẽ thể hiện nội dung đề tài gì?
    + Màu sắc và mức độ của các chấm trong bài vẽ
    như thế nào?
    + HS trả lời câu hỏi.
    + Em thích phần nào trong bài vẽ của mình/ của + HS trả lời.
    bạn? Vì sao?
    + HS trả lời.
    + Em còn muốn điều chỉnh gì để bài vẽ đẹp và hoàn
    thiện hơn…?
    + HS trả lời.
    * GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ chức trưng
    bày sản p
     
    Gửi ý kiến