Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6468248540032_ea41a8b9940a93055b3046de03595162.jpg Z6468248533718_21770b04bcbc66692fc4e00bfef189fe.jpg Z6468248530896_efcf3a8a8d0b796d9e0c818b5e2f2a85.jpg Z6468248516832_47660ee46f8122d86bb06b1913901bd1.jpg Z6427308818999_ff66ab633f5bb623898ddf20cf549f79.jpg Z6427308810921_d8b03dbfc48e8f0a182ac2d11fe7aa6f.jpg Z6427308797032_f875f2d1ccb54fa2201f050add0e05ea.jpg Z6427308782601_75c186fa1cb1f7f5e1ff9f1ca285a5e2.jpg Z6427308773926_f9205f0f82f89b3895f7a2a37413a197.jpg Z6427308760766_b73b11cde9020dbe37e9f596bad65454.jpg Z6427308758708_fbca00f5339c456869a102a8c59ff373.jpg Z6427308739092_b2b6df383415eef06d03d5552e20aeb6.jpg Z6427308737122_8bf2c1cc2c905e55be85d1c23d72429d.jpg Z6427308707914_38e9e85c9d2793a4148e7da45766d524.jpg Z6427308700051_1f0f9012dd8fbc9aef45968bf15039f8.jpg Z6427308695089_d5caf01abb835d8054c38068dd9d33c9.jpg Z6427308681822_0c73e1515145dd6326323e9eebdc0152.jpg Z6427308669887_e658d68034ba96c5a8a1c10e9176036e.jpg Z6427308655012_b8085dfbc67e72b1b7a983f39a94b6e1.jpg Grab908bbtruyen_co_tich_the_tuc_viet_nam_ba_luoi_riu_3.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuần 18

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Quyên
    Ngày gửi: 15h:36' 06-05-2026
    Dung lượng: 48.6 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
    LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 18: TỪ 5/1/2026- 9/1/2026
    NĂM HỌC 2025-2026
    Họ và tên giáo viên: Bùi Thị Thu
    Nhiệm vụ: Giảng dạy môn Mĩ Thuật Khối 1, 2 ,3, 4, 5
    Thứ/
    ngày

    Hai
    5/1

    Buổi

    Sáng
    Chiều

    Ba
    6/1

    Sáng

    Tiết Lớp

    Sáng

    Sáng
    Năm

    8/1
    Chiều

    Thời
    lượn
    g

    2
    3
    4
    1
    2
    1

    1D
    5C
    1C
    2D
    3D
    1C(t)

    Bài: Gương mặt đáng yêu (tiết 1)
    Bài: Kì quan thế giới (tiết 2)
    Bài: Gương mặt đáng yêu (tiết 1)
    Bài: Sinh nhật vui vẻ (tiết 2)
    Bài: Chậu hoa xinh xắn(tiết 2)
    Bài: Vẽ chân dung bạn của em (tiết 1)

    2

    1D(t)

    Bài: Vẽ chân dung bạn của em (tiết 1)

    1

    3
    4

    1A
    1B
    5A
    5B
    5D

    Bài: Gương mặt đáng yêu (tiết 1)
    Bài: Gương mặt đáng yêu (tiết 1)
    Bài: Kì quan thế giới (tiết 2)
    Bài: Kì quan thế giới (tiết 2)
    Bài: Kì quan thế giới (tiết 2)

    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1

    Chiều

    7/1

    Chương trình và sách giáo khoa
    Tên bài học

    1
    2
    3
    4
    1

    3B
    3A
    3C
    4B,4B

    2

    4D,4D

    3

    4A,4A

    4

    4C,4C

    1
    2
    3

    2A,2A
    2B,2B
    2C,2C

    Bài: Chậu hoa xinh xắn(tiết 2)
    Bài: Chậu hoa xinh xắn(tiết 2)
    Bài: Chậu hoa xinh xắn(tiết 2)
    Bài: Mô hình khu bảo tồn thiên
    nhiên(tiết 1, 2)
    Bài: Mô hình khu bảo tồn thiên
    nhiên(tiết 1, 2)
    Bài: Mô hình khu bảo tồn thiên
    nhiên(tiết 1, 2)
    Bài: Mô hình khu bảo tồn thiên
    nhiên(tiết 1, 2)
    Bài: Sinh nhật vui vẻ (tiết 1, 2)
    Bài: Sinh nhật vui vẻ (tiết 1, 2)
    Bài: Sinh nhật vui vẻ (tiết 1, 2)

    1
    1
    1
    1
    1
    1

    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1

    ND điều
    chỉnh, bổ
    sung (nếu
    có)

    Lớp 1

    MĨ THUẬT
    Bài: Gương mặt đáng yêu (tiết 1)

    I. Yêu cầu cần đạt:
    -HS chỉ ra được điểm đáng yêu trên gương mặt bạn và nêu được cảm nhận về sự
    hài hòa của nét, hình, màu trong bài vẽ.
    - Thể hiện được bức tranh đúng chủ đề bằng cách vẽ hình khuôn mặt của bạn, hoặc
    người thân.
    - Bồi dưỡng tình yêu quý trân trọng bản thân và bạn bè.
    - Nhận ra vẻ đẹp của bản thân, của bạn và có ý thức giữ gìn , tôn trọng tình cảm
    bạn bè, người thân
    II. Đồ dùng dạy học
    1.Giáo viên:
    - Sách học MT lớp 1.
    - Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học, video.
    2. Học sinh:
    - Sách học MT lớp 1.
    - Bút chì, tẩy, màu…
    III. Các hoạt động dạy-học:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Khởi động:
    - GV cho HS chơi trò chơi Thi đoán
    - Chơi theo gợi ý của GV
    gương mặt qua giọng nói.
    - Khen ngợi HS.
    - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc - Mở bài học
    lại.
    2. Hình thành kiến thức mới.
    - GV yêu cầu tìm bạn có khuôn mặt giống
    mỗi hình.
    + HS quan sát, so sánh khuôn mặt
    * Tiến trình của hoạt động:
    các bạn trong lớp với hình trong
    - Hướng dẫn HS: Quan sát khuôn mặt bạn SGK.
    bên cạnh để nhận biết khuôn mặt bạn + HS tập trung, nắm bắt được kiến
    giống hình nào trong SGK trang 42.
    thức cần đạt trong hoạt động này.
    - Gợi ý để HS nhận biết đặc điểm riêng
    của mắt, mũi, miệng, tai, tóc trên khuôn
    mặt bạn.
    - Quan sát, nhận biết
    - Nêu câu hỏi gợi mở:
    - Nhận biết
    + Khuôn mặt bạn giống hình ở tranh số - Lắng nghe, trả lời câu hỏi.
    mấy?
    - HS khác nhận xét, bổ sung
    + Mắt, mũi, miệng, tai, tóc của bạn như
    thế nào?
    + Điểm đáng yêu trên khuôn mặt bạn là
    gì?
    - 1 HS nêu
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Yêu cầu HS làm BT1 trong VBT trang

    24.
    - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài.
    *Cách vẽ chân dung.
    - Yêu cầu HS quan sát các bước vẽ ở
    trang 43 SGK.
    - Lưu ý hướng dẫn HS biết cách vẽ hình
    khuôn mặt ở phần trên của giấy sao cho
    cân đối.
    - Thao tác mẫu để HS nhận biết các bước
    vẽ chân dung.
    - Nêu câu hỏi gợi mở:
    + Em sẽ đặt vị trí hai mắt ở phần nào trên
    tờ giấy?
    + Khuôn mặt bạn em vẽ giống hình gì?
    + Em sẽ vẽ bộ phận nào trước?
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - GV tóm tắt: Có thể dùng nét, chấm và
    màu để vẽ chân dung.

    - Thực hiện
    - Hoàn thành bài tập
    + HS nhận biết và nắm được cách vẽ
    chân dung.
    + HS tập trung, nắm bắt được kiến
    thức cần đạt trong hoạt động này.
    - Đọc, tiếp thu
    - Quan sát, làm theo GV
    - Lắng nghe, trả lời
    - HS nêu
    - Ghi nhớ

    * Dặn dò:
    - Xem trước các hoạt động tiếp theo của Tiết 2.
    - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, sản phẩm của Tiết 1.
    IV. Điều chỉnh bổ sung

    ………................................................................................................................................................……….
    …..………………………………………………………................................................................................
    _________________________________________________________

    Lớp 1

    MĨ THUẬT (TĂNG)
    Bài: Vẽ chân dung bạn của em (tiết 1)

    I. Yêu cầu cần đạt:
    -Biết hợp tác nhóm với bạn để tạo nên bức tranh theo nhóm.
    -Nặn được hình những khuôn mặt khác nhau của các bạn trong nhóm.
    -Nêu được cảm nhận về bài của nhóm mình,nhóm bạn.
    II. Đồ dùng dạy học
    1.Giáo viên:
    - Sách học MT lớp 1.
    - Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học, video.
    2. Học sinh:
    - Sách học MT lớp 1.
    - Bút chì, tẩy, màu…
    III. Các hoạt động dạy-học:.

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1.Khởi động
    2.Hình thành kiến thức mới
    *Khám phá.

    -Giáo viên và học sinh khám phá những khuôn mặt
    với nhiều cảm xúc khác nhau,cho học sinh xem một

    -Quan sát.

    số bài nặn với các hình khác nhau yêu cầu với học
    sinh quan sát trả lời.
    -Tranh có những hình ảnh gì?
    -Khuôn mặt những bạn trong tranh trong tranh như

    -Trả lời.

    thế nào?
    -Em nhận ra các khuôn mặt của các bạn có gì giống
    và khác nhau?

    -Trả lời.

    Màu sắc ra sao?
    +Biểu cảm của khuôn mặt đó như thế nào?
    +Bạn nam và bạn nữ ở trong tranh có gì giống và
    khác nhau?

    -Lắng nghe.

    -Giáo viên nhận xét khen ngợi học sinh?
    *Hướng dẫn cách vẽ.
    -Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm 4 chọn các
    hình ảnh thể hiện.
    + Nhóm em lựa chọn nặn khuôn mặt như thế nào gì?

    -Thảo luận.

    +Bạn nam hay nữ ?
    +Màu sắc?
    -Giáo viên hướng dẫn thêm có thể nặn nhiều hình
    ảnh và tận dụng những đất nặn còn thừa để nặn thêm
    những hình ảnh khác tạo nên bức tranh đa dạng và
    phong phú về cách thể hiện.
    * Củng cố, dặn dò

    -Trả lời.

    IV. Điều chỉnh bổ sung

    ………................................................................................................................................................……….
    …..………………………………………………………................................................................................
    ________________________________________________

    Lớp 2:

    MĨ THUẬT
    Bài: Sinh nhật vui vẻ (tiết 1, 2)

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
    - Hiểu được cách tạo tranh sinh nhật vui vẻ theo nhiều hình thức.
    - Nêu được cảnh hoạt động diễn ra của buổi sinh nhật vui vẻ, kết hợp sự hài hòa
    giữa hình ảnh con người với hiện vật để tham gia trò chơi.
    - Tạo được các nét, hình khối, màu, khối cơ bản để vẽ, hoặc tạo sản phẩm mĩ thuật.
    - Cảm nhận được sự sinh hoạt vui chơi của buổi sinh nhật, tạo nhịp điệu cảnh vật
    xung quanh hòa chung với hình ảnh về nét, hình, màu trong tạo hình và trang trí
    sản phẩm mĩ thuật.
    - Thêm tình yêu thương về hình ảnh cảnh buổi sinh hoạt vui chơi trong buổi sinh
    nhật, để tạo sự ấn tượng sâu sắc trong lòng em.
    II. Đồ dùng dạy học
    1. Giáo viên.
    - SGV, SGK, ti vi, máy tính.
    - Ảnh, tranh vẽ chiếc bánh sinh nhật. Video về các hình khối bánh sinh nhật khác
    nhau.
    2. Học sinh.
    - SGK.
    - SGK.vở thực hành,bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
    III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. khởi động:
    - HS hát vận động theo bài
    - GV cho HS hát bài đầu giờ
    hát.
    - Giới thiệu bài học.
    2. Hình thành kiến thức mới.
    *Khám phá
    a.Mụctiêu:
    - Chỉ ra được sự kết hợp các yếu tố mĩ thuật nét, - HS cảm nhận.
    hình, màu, không gian để diễn tả hoạt động
    trong tranh.
    b. Nhiệm vụ của GV.
    - Tạo cơ hội cho HS tưởng tượng, tạo dáng và - HS tưởng tượng, tạo dáng và
    diễn lại một số hoạt động trong buổi sinh nhật.
    diễn lại một số hoạt động
    trong buổi sinh nhật.

    c. Cách tổ chức.
    - Khuyến khịch HS tham gia trò chơi tạo dáng
    động tác quen thuộc trong buổi sinh nhật như:
    tặng quà, thổi nến, múa hát…,
    - Yêu cầu HS quan sát và đoán tên hoạt động.
    - Gợi ý để HS nhận biết sự đa dạng của hình
    dáng người trong trò chơi.
    d. Câu hỏi gợi mở:
    - Bạn đang tạo dáng hoạt động gì? Vì sao em
    biết?
    - Hoạt động đó còn có động tác nào? Em thể
    hiện động tác đó như thế nào…?
    * Lưu ý:Quan sát, nhớ lại khung cảnh, không
    khí đầm ấm, vui vẻ của buổi sinh nhật trong gia
    đình.
    * Cách tìm hiểu các hoạt động trong buổi sinh
    nhật.
    - GV cho HS quan sát SGK, Hình 1,2, (Trang
    38).
    - Cùng bạn sắm vai và các nhân vật của một
    hoạt động trong ngày sinh nhật.
    * GV chốt:Vậy là chúng ta đã thực hiện và biết
    cách tìm hiểu các hoạt động trong buổi sinh
    nhật.
    *Kiến tạo kiến thức, kĩ năng
    a.Mục tiêu:
    - Thực hiện được bài vẽ diễn tả buổi sinh nhật
    vui vẻ.
    b. Nhiệm vụ của GV.
    - Khuyến khích HS quan sát, thảo luận để nhận
    biết cách vẽ tranh đề tài sinh hoạt.
    c. Cách tổ chức.
    - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, (Trang
    39), thảo luận để nhận biết và ghi nhớ cách vẽ
    tranh với chiếc bánh sinh nhật.
    - Khuyến khích HS nêu các bước vẽ tranh.
    - GV vẽ minh họa và hướng dẫn để HS nhận
    biết cách vẽ tranh.
    d. Câu hỏi gợi mở:

    - HS tham gia trò chơi tạo
    dáng động tác quen thuộc
    trong buổi sinh nhật.
    - HS thực hiện.
    - HS thực hiện.

    - HS trả lời câu hỏi?

    - HS ghi nhớ.

    - HS thực hiện.
    - HS quan sát SGK, Hình 1,2,
    (Trang 38). để thực hiện.

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    - HS quan sát hình trong SGK,
    (Trang 39), thảo luận.
    - HS thực hiện.
    - HS thực hiện.

    - HS trả lời:

    - Hình gì được vẽ trước ở trung tâm bức tranh?
    - Bức tranh sinh nhật vui vẻ cần có thêm những
    hình ảnh gì?
    - Vẽ màu như thế nào để rạo cảm giác vui tươi
    cho bức tranh…?
    * Tóm tắt:Cách phối hợp hình, màu để vẽ nhân
    vật và đồ vật trong tranh có thể diễn tả được
    hoạt động và tình cảm của con người.
    * Cách vẽ tranh với chiếc bánh sinh nhật.
    - Quan sát và chỉ ra cách vẽ tranh với chiếc
    bánh sinh nhật theo gợi ý dưới đây.
    + Bước 1: Vẽ hình bánh sinh nhật theo mẫu
    trong SGK, (Trang 39).
    + Bước 2: Vẽ người thân, bạn bè và đồ vật trong
    buổi sinh hoạt.
    + Bước 3: Vẽ màu vui tươi cho bức tranh.
    * Ghi nhớ:
    - Cách phối hợp hình, màu để vẽ nhân vật và đồ
    vật trong tranh có thể diễn tả được hoạt động và
    tình cảm của con người.
    * GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
    được 3 bước vẽ tranh các hoạt động trong buổi
    sinh nhật.
    * Nhận xét, dặn dò.
    - Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và
    chưa hoàn thành.
    - Chuẩn bị tiết sau.

    - HS trả lời:

    - HS thực hiện.

    - HS thực hiện các bước vẽ.

    - HS ghi nhớ.
    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    Tiết 2
    Hoạt động của giáo viên
    1. Khởi động:
    - GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
    - Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
    2. Hình thành kiến thức mới
    3. Luyện tập, thực hành
    - Gợi ý cho HS lựa chọn hoạt động đặc trưng của
    buổi sinh nhật và thực hiện bài vẽ theo ý thích.
    - Khuyến khích HS vẽ các chi tiết và khung cảnh
    chung phù hợp đẻ thể hiện rõ hơn buổi sinh nhật.

    Hoạt động của học sinh
    - HS hát đều và đúng nhịp.
    - HS cùng chơi.

    - HS cảm nhận.
    - HS thực hiện bài vẽ về
    buổi sinh nhật vui vẻ theo ý
    thích.

    - Sử dụng màu để trang trí cho bài vẽ thêm vui
    tươi, sinh động.
    * Câu hỏi gợi mở:
    - Em sẽ vẽ hoạt động nào trong buổi sinh nhật?
    - Những người trong bài vẽ đang làm gì?Ở đâu?
    - Hình dáng các nhân vật trong bài vẽ khác nhau
    như thế nào?
    - Em dùng những màu nào để vẽ?
    - Em vẽ thêm chi tiết nào cho rõ hơn khung cảnh
    buổi sinh nhật…?
    * Cách vẽ bức tranh sinh nhật vui vẻ.
    + Bước 1: Lựa chọn hoạt động đặc trưng của
    buổi sinh nhật.
    + Bước 2: Thực hiện bài vẽ theo ý thích.
    * Lưu ý: Có thể nhờ bạn tạo dáng hoạt động để
    vẽ; không tì tay vào mảng màu đã vẽ.
    * GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
    được thêm 2 bước vẽ tranh hoạt động trong buổi
    sinh nhật.

    - HS lựa chọn hoạt động đặc
    trưng của buổi sinh nhật và
    thực hiện bài vẽ theo ý thích.
    - HS thực hiện.

    - HS trả lời.

    - HS trả lời.

    - HS trả lời.
    - HS thực hành.
    - HS thực hành các bước vẽ.
    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    * Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
    - Tổ chức cho HS trưng bày và chia sẻ về bài vẽ.
    - Tổ chức và khuyến khích HS trưng bày và chia - HS cảm nhận.
    sẻ cảm nhận của mình về bài vẽ.
    - Đặt câu hỏi để HS nêu cảm nhận về bài vẽ của
    mình, của bạn: hình, màu, nhịp điệu, không khí - HS trưng bày và chia sẻ về
    bài vẽ.
    của buổi sinh nhật được thể hiện trong bài vẽ.
    * Câu hỏi gợi mở:
    - Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
    - Bài vẽ của em thể hiện hoạt động gì?
    - Bài vẽ gồm những nhân vật nào? Họ đang làm
    những gì?
    - Em hãy nhận xét hình của nhân vật và sự vật
    tron bài vẽ?
    - Màu sắc của bài vẽ này như thế nào?
    - Nhịp điệu của hình, màu trong bài vẽ thể hiện
    không khí vui vẻ, ấm áp trong buổi sinh nhật như
    thế nào?
    - Bài vẽ của bạn có điể gì giống hay khác bài vẽ

    - HS tổ chức trưng bày và
    chia sẻ về bài vẽ.
    - HS trả lời và nêu cảm nhận
    về bài vẽ của mình, của bạn:

    - HS trả lời:

    của em?
    - Cảm xúc của em khi thực hiện bài vẽ…?
    * Cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
    - HS trưng bày sản phẩm và
    - Nêu cảm nhận của em về bài vẽ yêu thích.
    chia sẻ.
    - Hình, màu tạo nên nhịp điệu bài vẽ.
    - Không khí của buổi sinh nhật được thể hiện
    trong bài vẽ.
    - HS thực hiện.
    * Kết luận: Nét, hình, màu có thể tạo nên nhịp
    điệu trong tranh và ghi lại những khoảnh khắc,
    kỉ niệm đáng nhớ của cuộc sống.
    - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    * GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
    được việc trưng bày sản phẩm mĩ thuật các bài - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    vẽ.
    - Phân tích, đánh giá sản phẩm nhóm mình,
    nhóm bạn.
    4. Xem sản phẩm mĩ thuật của bạn.
    - Khuyến khích HS khám phá nhịp điệu của nét,
    hình, màu thể hiện trong tranh của HS ở SGK, HS khám phá nhịp điệu của
    (Trang 41).
    nét, hình, màu thể hiện trong
    c. Câu hỏi gợi mở:
    tranh của HS ở SGK, (Trang
    - Hình, màu trong bài vẽ được thể hiện như thế 41).
    nào?
    - Em hãy chỉ ra nhịp điệu trong bài vẽ?
    - HS trả lời:
    - Không khí buổi sinh nhật qua bài vẽ đó được
    thể hiện như thế nào?
    - HS trả lời:
    - Em học tập được gì ở bài vẽ của các bạn…?
    * Tóm tắt đẻ HS ghi nhớ:
    - Nét, hình, màu có thể tạo nên nhịp điệu trong - HS trả lời:
    tranh và ghi lại những khoảnh khắc kỉ niệm
    đáng nhớ của cuộc sống.
    - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    * GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
    được việc xem sản phẩm mĩ thuật của bạn. Để
    rút ra bài học kinh nghiệm cho các bài học sau. - HS lắng nghe, cảm nhận.
    * Nhận xét, dặn dò.
    - Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và
    chưa hoàn thành.
    - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    - Chuẩn bị tiết sau.
    IV. Điều chỉnh bổ sung

    ………................................................................................................................................................……….
    …..………………………………………………………................................................................................

    ____________________________________________
    Lớp 3:

    MĨ THUẬT
    Bài: Chậu hoa xinh xắn (tiết 2)

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - HS nêu được cách tạo hình và trang trí sản phẩm mĩ thuật bằng cách gấp, cắt, dán
    giấy, bìa màu.
    - HS tạo được chậu hoa bằng cách gấp, cắt, dán giấy, bìa màu.
    - HS chỉ ra được tỉ lệ, sự tương phản, hài hòa của nét, hình, màu trên sản phẩm mĩ
    thuật.
    - HS chia sẻ được ý tưởng sử dụng sản phẩm trong cuộc sống.
    - Biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ chậu hoa, cây, bảo vệ môi trường qua sản phẩm
    tái chế từ vật liệu đã qua sử dụng.
    II. Đồ dùng dạy học
    1. Giáo viên.
    - SGV, SGK, ti vi, máy tính.
    - Ảnh, tranh vẽ chiếc bánh sinh nhật. Video về các hình khối bánh sinh nhật khác
    nhau.
    2. Học sinh.
    - SGK.
    - SGK.vở thực hành, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán, bìa cứng.
    III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động
    2. Hình thành kiến thức mới
    3. Luyện tập sáng tạo
    -HS thực hành tiếp từ sản phẩm của tiết 1 - HS thực hành
    - Thực hành làm sản phẩm cá nhân
    *Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
    hoặc nhóm.
    *Nhiệm vụ của GV:
    - Thực hành.
    - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm,
    chia sẻ cảm nhận về hình, màu, cách trang
    trí và kĩ thuật thể hiện hình trong sản
    - HS trưng bày sản phẩm, chia sẻ cảm
    phẩm.
    nhận về hình, màu, cách trang trí và kĩ
    *Gợi ý cách tổ chức:
    thuật thể hiện hình trong sản phẩm.
    - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
    - Tạo cơ hội để các em tự tổ chức thảo
    - HS trưng bày sản phẩm.
    luận.
    - HS tự tổ chức thảo luận.
    - Định hướng nội dung thảo luận và nêu
    câu hỏi gợi ý để HS thảo luận:
    - HS lắng nghe, thảo luận, báo cáo kết
    + Em ấn tượng với sản phẩm nào?
    quả thảo luận.
    + Có những hình, màu nào trong sản

    phẩm đó?
    + Hình, màu nào được lặp lại?
    + Đậm, nhạt trên sản phẩm được thể hiện
    như thế nào?
    + Cách cắt hoa, lá của bạn có giống với
    em không?
    + Hình cắt nào trên sản phẩm có kĩ thuật
    tốt?
    + Em sẽ điều chỉnh hình và màu nào để
    sản phẩm của mình hoàn thiện hơn?
    - Gợi ý HS trao đổi và thảo luận cách điều
    chỉnh để sản phẩm hoàn thiện hơn.
    - Khen ngợi, động viên HS.
    4.Vận dụng, phát triển
    Đề xuất ý tưởng sử dụng sản phẩm mĩ
    thuật trong cuộc sống.
    *Nhiệm vụ của GV:
    - Tổ chức cho HS chia sẻ về cách các em
    sẽ sử dụng sản phẩm của bài học trong
    cuộc sống.
    *Gợi ý cách tổ chức:
    - Khuyến khích HS trình bày ý tưởng của
    mình về cách sử dụng sản phẩm mĩ thuật
    vào các hoạt động như:
    + Trưng bày ở góc học tập tại nhà.
    + Tặng cho người em yêu quý.
    + Trang trí lớp học...
    - Nêu một số câu hỏi gợi mở để HS thảo
    luận, chia sẻ:
    + Em sẽ làm gì với sản phẩm chậu hoa
    của mình?
    + Sản phẩm của em có thể dùng để trưng
    bày ở đâu trong gia đình?
    + Nếu làm quà tặng, em sẽ dành tặng ai?
    *Tóm tắt để HS ghi nhớ: Sản phẩm mĩ
    thuật sẽ hữu ích và có ý nghĩa nếu ta biết
    trân trọng, giữ gìn và sử dụng hợp lý.
    - Khen ngợi động viên HS.
    *Củng cố:
    - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
    - Khen ngợi HS.
    - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
    sống.
    - Đánh giá chung tiết học.
    *Dặn dò:

    - HS trả lời theo cảm nhận.
    - HS nêu.
    - HS trả lời.
    - HS nêu.
    - HS nêu.
    - HS trả lời.
    - HS nêu.
    - HS trao đổi và thảo luận về cách điều
    chỉnh để sản phẩm hoàn thiện hơn.
    - Phát huy.

    - HS chia sẻ về cách các em sẽ sử dụng
    sản phẩm của bài học trong cuộc sống.
    - HS trình bày ý tưởng của mình về
    cách sử dụng sản phẩm mĩ thuật vào
    các hoạt động như:
    + Trưng bày ở góc học tập tại nhà.
    + Tặng cho người em yêu quý.
    + Trang trí lớp học...
    - HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
    - HS nêu.
    - HS trả lời.
    - HS nêu.
    *HS lắng nghe, ghi nhớ: Sản phẩm mĩ
    thuật sẽ hữu ích và có ý nghĩa nếu ta
    biết trân trọng, giữ gìn và sử dụng hợp
    lý.
    - Phát huy.
    - 1, 2 HS nêu.
    - Phát huy.
    - Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
    - Trật tự.

    - Xem trước bài: CON VẬT NGỘ
    NGHĨNH.
    - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy bìa, bìa
    các-tông, kéo, bút chì, màu vẽ, hồ
    dán...cho tiết học sau.
    IV. Điều chỉnh bổ sung

    - Thực hiện ở nhà.
    - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
    thiết cho bài học sau.

    ………................................................................................................................................................……….
    …..………………………………………………………................................................................................

    ---------------------------------------------Lớp 4:
    MĨ THUẬT
    Bài: Mô hình khu bảo tồn thiên nhiên(tiết 1, 2)
    I.Yêu cầu cần đạt:
    - Nêu được cách sắp xếp các hình cắt tạo không gian cho mô hình sản phẩm mĩ
    thuật.
    - Hiểu cách tạo mô hình khu bảo tồn thiên nhiên bằng giấy bìa.
    - Chỉ ra được cách sắp xếp khoảng cách vị trí hình khối tạo không gian trong sản
    phẩm mĩ thuật
    - Chia sẻ được ý nghĩa của việc bảo vệ động vật quý hiếm và thiên nhiên trong
    cuộc sống.
    II. Đồ dùng dạy học
    1. Giáo viên:
    - SGK, SGV mĩ thuật 4.
    - Tranh, ảnh tư liệu, video.
    2. Học sinh:
    - Sách học MT lớp 4.
    - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, bài cứng, vật liệu tái chế, kéo,...
    III. Các hoạt động dạy-học:
    Hoạt động của giáo viên.
    Hoạt động của học sinh.
    1. Khởi động.
    - GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
    - HS sinh hoạt.
    - Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
    2. Hình thành kiến thức mới.
    * Mục tiêu.
    - HS cảm nhận và ghi nhớ.
    - Nêu được cách sắp xếp các hình cắt tạo không
    gian cho mô hình sản phẩm mĩ thuật.
    - Tạo được mô hình khu bảo tồn thiên nhiên
    bằng giấy bìa.
    * Nhiệm vụ của GV.
    - HS quan sát hình trong
    - Tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK Mĩ SGK Mĩ thuật 4, thảo luận và
    thuật 4, thảo luận và chia sẻ về môi trường sống chia sẻ.

    của các loài động vật hoang dã và cảnh vật ở
    môi trường đó.
    * Gợi ý cách tổ chức.
    - Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 38 trong
    SGK Mĩ thuật 4, và hình ảnh về các khu bảo tồn
    thiên nhiên do GV chuẩn bị.
    - Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ về môi trường
    sống của các động vật hoang dã và cảnh vật có ở
    môi trường sống đó.
    - Khuyến khích HS chia sẻ những điều mà các
    em biết về cuộc sống của các loài động vật
    hoang dã.
    * Câu hỏi gợi mở.
    + Các loài động vật hoang dã thường sinh sống
    trong môi trường nào?
    + Cảnh vật ở môi trường sống đó thường có
    những gì?
    + Em còn biết những địa điểm nào khác là môi
    trường sống động vật hoang dã…?
    * GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách nêu
    được cách sắp xếp các hình cắt tạo không gian
    cho mô hình sản phẩm mĩ thuật, tạo được mô
    hình khu bảo tồn thiên nhiên bằng giấy bìa ở
    hoạt động 1.
    2.1. Các bước tạo mô hình khu bảo tồn thiên
    nhiên từ giấy bìa.
    * Nhiệm vụ của GV.
    - Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa trong
    SGK Mĩ thuật 4, tìm hiểu và chỉ ra các bước tạo
    mô hình khu bảo tồn thiên nhiên từ giấy bìa.
    * Gợi ý cách tổ chức.
    - Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 39 trong
    SGK Mĩ thuật 4,
    - Nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận và chỉ ra
    các bước tạo mô hình khu bảo tồn thiên nhiên từ
    giấy bìa.
    - Gợi ý để HS nhắc lại và ghi nhớ các bước tạo
    mô hình khu bảo tồn thiên nhiên từ giấy bìa.
    * Câu hỏi gợi mở.

    - HS quan sát hình ở trang 38
    trong SGK Mĩ thuật 4, và
    hình ảnh về các khu bảo tồn
    thiên nhiên.
    - HS trả lời câu hỏi.

    - HS phát huy lĩnh hội.

    + HS trả lời câu hỏi.
    + HS trả lời.
    + HS trả lời.

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    - HS tìm hiểu và ghi nhớ.
    - HS quan sát hình.
    - HS thảo luận.

    - HS nhắc lại và ghi nhớ.

    + Nêu các bước tạo mô hình khu bảo tồn thiên
    nhiên.
    + Vẽ và cắt hình các cảnh vật trong khu bảo tồn
    được thực hiện ở bước nào?
    + Bước tiếp theo sau khi sắp xếp các cảnh vật là
    gì…?
    * Tóm tắt để HS ghi nhớ.
    - Sắp xếp hình cảnh vật theo các lớp xa, gần
    trong một không gian nhất định có thể tạo được
    mô hình khu bảo tồn thiên nhiên.
    * GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tìm hiểu
    và chỉ ra các bước tạo mô hình khu bảo tồn
    thiên nhiên từ giấy bìa ở hoạt động 2.
    * Củng cố, dặn dò.
    - HS chuẩn bị tiết sau.

    Tiết 2

    Hoạt động của giáo viên.
    *Khởi động
    - GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
    - Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
    3. Luyện tập – sáng tạo
    - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực
    hành, sáng tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật cá
    nhân hoặc nhóm.
    HĐ1: Tạo mô hình khu bảo tồn thiên nhiên
    mơ ước.
    - Gợi mở cho HS hình dung về khu bảo tồn thiên
    nhiên mơ ước của các em và tổ chức cho HS
    thực hành tạo mô hình về khu bảo tồn thiên
    nhiên đó theo các bước gợi ý. Hướng dẫn, hỗ trợ
    các em trong quá trình thực hành.
    * Gợi ý cách tổ chức.
    - Tổ chức cho HS hình dung về khung cảnh và
    cảnh vật của khu bảo tồn thiên nhiên mơ ước.
    - Hướng dẫn, hỗ trợ các em trong quá trình thực
    hành tạo mô hình bảo tồn.
    - Khuyến khích HS tạo chi tiết và phối màu linh
    hoạt để rang trí cho mô hình khu bảo tồn thiên

    + HS trả lời câu hỏi.
    + HS trả lời.
    + HS trả lời.

    - HS lắng nghe, ghi nhớ
    - HS ghi nhớ.

    - HS ghi nhớ.

    Hoạt động của học sinh.
    - HS sinh hoạt.

    - HS cảm nhận và ghi nhớ.

    - HS thực hành tạo mô hình
    về khu bảo tồn thiên nhiên đó
    theo các bước gợi ý.

    - HS hình dung.

    + HS trả lời câu hỏi.

    nhiên.
    * Câu hỏi gợi mở.
    + Em sẽ tạo mô hình khu bảo tồn thiên nhiên
    cho loài động vật nào?
    + Em sẽ tạo cảnh vật gì cho mô hình?
    + Em sẽ sắp xếp các cảnh vật đó theo lớp cảnh
    như thế nào?
    + Em sẽ tạo chi tiết, tramg trí thêm gì cho mô
    hình thêm sinh động…?
    * Lưu ý HS:
    - Có thể sử dụng vỏ hộp các hình ảnh có sẵn để
    tạo mô hình.
    - Nên kết hợp cùng bạn để tạo sản phẩm theo
    nhóm.
    * GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách chỉ ra
    được cách sắp xếp khoảng cách vị trí hình khối
    tạo không gian trong sản phẩm mĩ thuật, chia sẻ
    được ý
     
    Gửi ý kiến