Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6468248540032_ea41a8b9940a93055b3046de03595162.jpg Z6468248533718_21770b04bcbc66692fc4e00bfef189fe.jpg Z6468248530896_efcf3a8a8d0b796d9e0c818b5e2f2a85.jpg Z6468248516832_47660ee46f8122d86bb06b1913901bd1.jpg Z6427308818999_ff66ab633f5bb623898ddf20cf549f79.jpg Z6427308810921_d8b03dbfc48e8f0a182ac2d11fe7aa6f.jpg Z6427308797032_f875f2d1ccb54fa2201f050add0e05ea.jpg Z6427308782601_75c186fa1cb1f7f5e1ff9f1ca285a5e2.jpg Z6427308773926_f9205f0f82f89b3895f7a2a37413a197.jpg Z6427308760766_b73b11cde9020dbe37e9f596bad65454.jpg Z6427308758708_fbca00f5339c456869a102a8c59ff373.jpg Z6427308739092_b2b6df383415eef06d03d5552e20aeb6.jpg Z6427308737122_8bf2c1cc2c905e55be85d1c23d72429d.jpg Z6427308707914_38e9e85c9d2793a4148e7da45766d524.jpg Z6427308700051_1f0f9012dd8fbc9aef45968bf15039f8.jpg Z6427308695089_d5caf01abb835d8054c38068dd9d33c9.jpg Z6427308681822_0c73e1515145dd6326323e9eebdc0152.jpg Z6427308669887_e658d68034ba96c5a8a1c10e9176036e.jpg Z6427308655012_b8085dfbc67e72b1b7a983f39a94b6e1.jpg Grab908bbtruyen_co_tich_the_tuc_viet_nam_ba_luoi_riu_3.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuần 18

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Quách Văn Quyền
    Ngày gửi: 19h:49' 27-12-2024
    Dung lượng: 803.3 KB
    Số lượt tải: 60
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 18:

    CHỦ ĐỀ : ÔN TẬP HỌC KÌ I
    Bài 34: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T2)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích,
    thể tích đã học.
    - Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học.
    - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã
    học.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi các đơn vị đo
    đã được học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận kiến thức đã học để giải các bài
    toán liên quan.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?” để - HS tham gia trò chơi
    khởi động bài học. Các câu hỏi trắc nghiệm
    liên quan đến tiết 1:
    Chọn đáp án đúng:

    Câu 1: 7,34km + 3,4km = ?
    Câu 1: B. 10,74 km.
    A. 10,4 km B. 10,74km
    C. 8,9km
    D. 9,8km
    Câu 2: 7,6kg - 2,5kg = ?
    Câu 2: A. 5,1 kg
    A. 5,1 kg
    B. 10,1 kg
    C. 8,9 kg
    D. 9kg
    Câu 3: 49,7ha : 7 = ?
    Câu 3: C. 7,1ha
    A. 7,01ha
    B. 7ha
    C. 7,1ha
    D. 9ha
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Hoạt động thực hành
    - Mục tiêu:
    + Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích, thể
    tích đã học.
    + Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học.
    + Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp.
    - GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu - Hs đọc đề, nêu yêu cầu bài tập.
    của bài tập.
    - GV mời HS làm việc cá nhân vào bài con
    - GV mời HS làm việc cá nhân vào bảng từng bài:
    con và sửa bài.
    a. 5 m 360 mm = ? m
    a. 5 m 360 mm = 5,360 m
    6 tấn 205 kg = ? tấn
    6 tấn 205 kg = 6,205 tấn
    634 cm = ? m
    750 m= ? km
    634 cm = 6,34 m
    750 m= 0,750 km
    565 g = ?kg
    3540 kg = ? tấn
    565 g = 0,565 kg
    3540 kg = 3,540 tấn
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    b. 5 m 18dm = ? m
    b. 5 m 18dm = 5,18 m
    2
    2
    48km 9ha = ? km
    48km2 9ha = 48,09 km2
    236 dm2 = ? m2
    80 mm2 = ? 236 dm2 = 2,36 m2
    80 mm2 = 0,8
    cm2
    cm2
    345ha = ? km2
    52 ha = ? km2
    345ha = 3,45 km2
    52 ha = 0,52 km2
    - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)

    Bài 2. Số?
    - GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu
    của bài tập.
    - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực
    hiện bài tập.
    Đường từ nhà Hùng đến trường gồm
    đoạn đường xuống dốc dài 650m và
    đoạn đường lên dốc dài gấp đôi đoạn
    đường xuống dốc. Hỏi đường từ nhà
    Hùng đến trường dài bao nhiêu ki-lômét?
    - GV mời đại diện các nhóm trả lời.
    - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
    sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3. Một khi sinh thái có diện tích

    - Hs đọc đề, nêu yêu cầu bài tập.
    - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện bài tập:
    Bài giải
    Độ dài đoạn đường lên dốc là:
    650 X 2 = 1 300 (m)
    Đường từ nhà Hùng đến trường dài là:
    650 + 1 300 = 1 950 (m) = 1,95 (km)
    Đáp sổ: 1,95 km.
    - Đại diện các nhóm trả lời.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

    7

    128 ha. Trong đó, 8 diện tích là rừng
    đặc chủng, còn laj là khu vui chơi và
    dịch vụ. Hỏi diện tích khi vui chơi và
    dịch vụ là bao nhiêu héc-ta, bao nhiêu
    ki-lô-mét vuông?
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV giải thích cách làm.
    - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực
    hiện theo yêu cầu.
    - GV mời đại diện các nhóm trả lời.
    - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
    sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    4. Vận dụng trải nghiệm.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
    - HS lắng nghe cách làm.
    - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
    cầu.
    - Đại diện các nhóm trình bày.
    Bài giải
    Diện tích phần rừng đặc chủng là:
    7

    128 x 8 = 112 (ha)
    Diện tích khu vui chơi và dịch vụ là:
    128 - 112 = 16 (ha) = 0,16 (km2)
    Đáp số: 16 ha; 0,16 km2

    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
    luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 4. Số?
    Giáo viên tổ chức trò chơi Ai nhanh? Ai
    đúng? Để thực hiện các bài tập.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
    5
    - Lớp làm việc cá nhân.
    a. 6 giờ = ? phút
    - HS trả lời:
    7
    5
    b. 12 phút = ? giây
    a. 6 giờ = 50 phút
    4

    c. 5 thế kỉ = ? năm
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
    - GV mời HS trả lời.
    - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết học.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

    7

    b. 12 phút = 35 giây
    4

    c. 5 thế kỉ = 80 năm

    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................

    TUẦN 18:

    CHỦ ĐỀ : ÔN TẬP HỌC KÌ I
    Bài 35: ÔN TẬP CHUNG (T1)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    Ôn tập, hệ thống các kiến thức của học kì 1 về:
    - Phân số thập phân, hỗn số, số thập phân (nhận biết, đọc, viết số; thứ tự, so sánh
    số).
    - Phép cộng, trừ phân số (mẫu số này không chia hết mẫu số kia); phép cộng, trừ,
    nhân, chia số thập phân.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
    toán học.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm các kiến thức đã học ở học kì I.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm
    tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học - HS tham gia trò chơi
    liên qua đến bài ôn tập về đo lường.
    Câu 1: 634 cm = ? m
    Câu 1: A

    A. 6,34 m
    C. 63,4 m

    B. 634 m
    D. 6,034 m

    5
    Câu 2: 50 phút
    Câu 2: 6 giờ = ? phút
    Câu 3: 0,550 km
    Câu 3: 550 m= ? km
    Câu 4: 0,700kg
    Câu 4: 700 g = ? kg
    - HS lắng nghe.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Hoạt động thực hành
    - Mục tiêu:
    + Ôn tập, hệ thống các kiến thức của học kì 1 về:
    + Phân số thập phân, hỗn số, số thập phân (nhận biết, đọc, viết số; thứ tự, so sánh số).
    + Phép cộng, trừ phân số (mẫu số này không chia hết mẫu số kia); phép cộng, trừ,
    nhân, chia số thập phân.
    - Cách tiến hành:

    Bài 1. a. Viết rồi đọc hỗn số chỉ phần đã
    tô màu của mỗi hình dưới đây (theo
    mẫu)
    Viết: 2

    3
    4

    Đọc: Hai và ba phần tư

    1

    Viết: 1 4

    5
    Đọc: Một và một phần tư
    Viết: 2
    Đọc: Hai và năm phần tám
    8
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV mời Hs quan sát tranh và viết hỗn số
    vào bảng con.
    - GV mời HS trả lời.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    b. Chuyển các hỗn số sau thành phân số
    (theo mẫu)
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
    - Lớp làm bài vào bảng con
    - HS trình bày:

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV mời lớp làm việc cá nhân bằng bảng
    con.
    - GV mời HS trả lời.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    c. Chuyển các phân số sau thành phân
    số thập phân (theo mẫu)

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV mời lớp làm việc cá nhân bằng bảng
    con.
    - GV mời HS trả lời.
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    2 5 x 5+2
    27
    5 =
    =
    5
    5
    5

    6

    4

    7 4 x 10+7
    47
    =
    =
    10
    10
    10

    13 6 x 100+13
    613
    =
    =
    100
    100
    100

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
    - Lớp làm việc cá nhân vào bảng con:
    Đáp án:
    96
    192
    =
    = 1,92
    50
    100
    327 109
    =
    = 1,09
    300 100
    204
    1632
    =
    = 1,632
    125
    1000

    Bài 2. Tính

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - HS làm bài vào vở.

    - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện
    phép tính với phân số (Mẫu số này không
    chia hết cho mẫu số kia).
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3.
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
    - HS làm bài vào vở:

    - Muốn thực hiện tính cộng, trừ các phân
    số ta cần đưa chúng về cùng mẫu số rồi
    thực hiện lấy tử số cộng hoặc trừ tử số,
    giữ nguyên mẫu số.
    - HS lắng nghe.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.

    - GV mời lớp 2 HS làm bài vào bảng phụ
    - HS trình bày.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, sửa sai (nếu có)

    - GV mời 2 HS chia sẻ cách làm.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
    luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 4. Trong một đợt thu gom giấy vụn,
    lớp 5A đã thu gom được 45kg giấy vụn,
    lớp 5B đã thu gom được số giấy vụn
    2

    bằng 3 số giấy vụn của lớp 5A, lớp 5C
    thu gom được ít hơn lớp 5B là 15 lg. Biết
    1 kg giấy vụn làm được 15 cuốn vở tái

    chế. Hỏi số giấy vụn của cả ba lớp làm
    được bao nhiêu cuốn vở tái chế?
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - Lớp làm việc nhóm.
    - GV mời cả lớp suy nghĩ và hoạt động - HS trả lời:
    nhóm 4.
    Bài giải:
    - GV mời đại diện nhóm trình bày.
    Số giấy vụn lớp 5B đã thu gom được là:
    2

    45 x 3 = 30 (kg)
    - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
    Số giấy vụn lớp 5C thu gom được là:
    sung.
    30 -15=15 (kg)
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Sô giẩy vụn cùa cả ba lớp thu gom được
    - GV nhận xét tiết học.
    là:
    - Dặn dò bài về nhà.
    45 + 30+ 15 = 90(kg)
    Số vở tái chế làm được tất cà là:
    15 X 90 = 1 350 (cuốn)
    Đáp số: 1 350 cuốn vở.
    - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    TUẦN 18:

    CHỦ ĐỀ : ÔN TẬP HỌC KÌ I
    Bài 35: ÔN TẬP CHUNG (T2)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    Ôn tập, hệ thống các kiến thức của học kì 1 về:
    - Phân số thập phân, hỗn số, số thập phân (nhận biết, đọc, viết số; thứ tự, so sánh
    số).
    - Phép cộng, trừ phân số (mẫu số này không chia hết mẫu số kia); phép cộng, trừ,
    nhân, chia số thập phân.
    - Chu vi, diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn,...

    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
    toán học.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, trừ, nhân, chia với
    số tự nhiên đã học ở lớp triệu.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, trừ, nhân,
    chia với số tự nhiên đã học ở lớp triệu để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát và - HS tham gia trò chơi để tạo thành ba
    chơi trò chơi để chia nhóm học sinh giới thiệu nhóm – Mỗi nhóm sẽ tự đặt tên nhóm
    trò chơi “Chinh phục trí thức” trải qua các 5 của mình.
    thử thách- Mỗi thử thách là một bài tập
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Hoạt động thực hành
    - Mục tiêu:
    + Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên đã học ở lớp triệu.
    + Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính được giá trị của
    biểu thức.
    + Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia và không

    có dấu ngoặc.
    - Cách tiến hành:
    Thử thách 1: Tiếp nhiên liệu (bài 1)
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
    Số gồm

    Viết


    - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
    - Các nhóm làm việc: Cùng nhau thảo
    luận và tiếp sức làm bảng phụ
    - Đại diện các nhóm trả lời.
    Các số lần lượt là: 123,457; 67,52;
    803,455; 19,05.

    Một trăm hai mươi ba đơn vị, bốn
    phần mười, năm phần trăm, bảy phần
    nghìn.
    Sáu mươi bảy đơn vị, năm mươi hai
    phần trăm
    Tám trăm linh ba đơn vị, bốn trăm
    năm mươi lăm phần nghìn
    - Các nhóm cùng nêu cách đọc các số.
    Mười chín đơn vị, năm phần trăm
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    b. Nêu cách đọc các số thập phân sau:
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    35,471; 24,607; 0,026; 5,004
    - GV mời các đội thảo luận.
    GV gắn 3 bảng phụ tương ứng với BT 1. Mỗi
    đội sẽ tự lên bảng để hoàn thành bảng bằng
    cách gắn số
    - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương, tặng điểm thử
    thách 1 cho các đội.
    Thử thách 2: Vượt chướng ngại vật (Bài 2)
    - Các đội nhận bảng phụ có nội dung bài 2; - HS nhận bảng phụ và làm bài
    các thành viên cùng thảo luận, chia việc để - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    hoàn thành bài tập 2.
    a.
    - 5,009 < 5,1
    - 6,321 > 6,3209
    - 102,30 = 102,3000
    b. 5,009; 5,1; 6,3209; 6,321
    - GV theo dõi, đánh giá quá trình chơi.
    - GV nhận xét, lưu ý về cách so sánh số thập
    phân.

    - GV tuyên dương những nhóm làm nhanh và
    đúng (tặng điểm chặng 2).
    Thử thách 3: Tăng tốc (Bài 3)
    Đặt tính rồi tính
    - GV mời các nhóm nhận nhiệm vụ
    - Đối với nhiệm vụ này, mỗi thành viên trong
    các nhóm sẽ làm bài tập vào vở, sau đó nhận
    xét lẫn nhau, GV cử đại diện các nhóm lên
    bảng thực hiện các bài.
    - GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, tuyên
    dương.
    Thử thách 4: Hợp lực (bài 4)

    - HS các nhóm nhận nhiệm vụ: Làm
    việc cá nhân  chia sẻ trong nhóm:
    Kết quả: 53,7; 29,48; 242,48; 4,72

    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

    Các đội đọc đề và thực hiện bài tập.
    Đại diện các nhóm lên trình bày kết
    quả và chia sẻ.

    a. Diện tích hình tam giác vuông ABC là ? a. Diện tích hình tam giác vuông ABC
    là: 24 cm2.
    cm2
    b. Diện tích hình tròn tâm o là: 78,5
    b. Diện tích hình tròn tâm O là ? cm2
    cm2.
    c. Chu vi hình tròn tâm O là ? cm
    c. Chu vi hình tròn tâm o là: 31,4 cm.
    - GV theo dõi, đánh giá quá trình chơi.
    - GV nhận xét, hỏi các thành viên về cách tính
    diện tích tam giác, diện tích hình tròn, chu vi
    hình tròn.
    - GV tuyên dương những nhóm làm nhanh và
    đúng (tặng điểm chặng 4).
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
    luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:

    Thử thách 5: Về đích (bài 5)
    Có 6 kg đường chia đều vào 12 túi. Hỏi:
    a. 8 túi đường như vậy có bao nhiêu kilô-gam đường?
    b. Nếu 1 kg đường loại đó giá 17 000
    đồng thì mua 10 túi đường như vậy
    hết bao nhiêu tiền
    - GV mời các nhóm thảo luận và trình bày kết - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
    quả thảo luận
    - Đại diện các nhóm chia sẻ nhiệm vụ,
    - GV mời các nhóm nhận xét lẫn nhau.
    nhận xét lẫn nhau.
    -- GV tuyên dương những nhóm làm nhanh và
    Bài giải
    đúng (tặng điểm chặng 5).
    Số ki-lô-gam đường ở một túi là:
    - GV tổng kết 5 chặng: Tuyên dương các
    6: 12 = 0,5 (kg)
    nhóm.
    a) Sổ ki-lô-gam đường ở 8 túi là:
    0,5 x 8 = 4 (kg)
    b) SỐ ki-lô-gam đường ở 10 túi là:
    0,5 x 10 = 5 (kg)
    Mua 10 túi đường hết số tiến là:
    17 000 x 5 = 85 000 (đóng)
    - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
    Đáp số: a) 4 kg; b) 85 000 đồng.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết học.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    --------------------------------------------------TUẦN 18:

    CHỦ ĐỀ : ÔN TẬP HỌC KÌ I

    Bài 35: ÔN TẬP CHUNG (T3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    Ôn tập, hệ thống các kiến thức của học kì 1 về:
    - Phân số thập phân, hỗn số, số thập phân (nhận biết, đọc, viết số; thứ tự, so sánh
    số).
    - Phép cộng, trừ phân số (mẫu số này không chia hết mẫu số kia); phép cộng, trừ,
    nhân, chia số thập phân.
    - Chu vi, diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn,...
    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
    toán học.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, trừ, nhân, chia với
    số tự nhiên đã học ở lớp triệu.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, trừ, nhân,
    chia với số tự nhiên đã học ở lớp triệu để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV giới thiệu video về nhà toán học hiếm - HS quan sát video về Lương Thế
    hoi thời phong kiến của Việt Nam: Lương Vinh.

    Thế Vinh.
    - GV động viên HS tích cực, chăm chỉ hoạc
    toán để noi gương thần đồng Lương Thế
    Vinh.
    - Dẫn dắt vào bài mới.
    2. Hoạt động thực hành
    - Mục tiêu: HS vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, với số
    tự nhiên, các tính chất của phép tính để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
    Cho HS trả lời thông qua trò chơi “Ai - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
    nhanh? Ai đúng?” bằng bảng con.
    - 1 HS chơi trò chơi:
    a) Số gồm: Ba mươi lăm đơn vị, hai a. C
    phần mười, không phần trăm, sáu phần
    nghìn viết là:
    A. 35,26 B. 35,026 C. 35,206 D. 35,260
    b) Chữ số 8 trong số thập phân nào dưới b. C
    đây ở hàng phần trăm?
    A. 38,025 B. 30,812 C. 32,081 D.
    12,308
    - GV yêu cầu HS nhắc lại các hàng của số
    thập phân.
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
    - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời
    đúng.
    Bài 2. Chọn câu trả lời đúng
    GV thực hiện như bài tập 1.
    a) Số thích hợp với dấu “?” của 1 052 ha
    = ? km2
    a) C
    A. 0,1052 B. 1,052 C. 10,52 D. 105,2
    b) Diện tích các miếng bìa được ghi như
    hình vẽ dưới đây.
    b) B

    Hình có diện tích lớn nhất là:
    A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
    - GV yêu cầu HS giải thích việc chọn đáp
    án đúng.
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3. Cho hình thang vuông ABCD có
    đát lớn hơn đáy bé 40 cm, chiều cao
    bằng trung bình cộng của hai đáy và
    bằng 80 cm. Đoạn thẳng BE vuông góc
    với CD chia hình thang thành hình chữ
    nhật ABED và hình tam giác BCE.
    Tính:
    a) Diện tích hình tam giác BCE.
    b) Chu vi hình chữ nhật ABED.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
    - HS làm việc nhóm. Nêu cách tính trung
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    bình: Muốn tính diện tích tam giác BCE
    - GV yêu cầu HS làm việc nhóm. Nêu và chu vi hình chữ nhật ABED.
    Bài giải
    cách tính diện tích tam giác BCE và chu vi
    hình chữ nhật ABED.
    a) Đáy lớn hơn đáy bé 40 cm, do đó CE =
    40 cm.
    Diện tích hình tam giác BCE là:

    - GV mời đại diện các nhóm trả lời.
    - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
    sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    40 x 80 : 2 = 1 600 (cm2)
    b) Tổng hai đáy hình thang là:
    80 X 2 = 160 (cm)
    Độ dài đáy bé AB là:
    (160 - 40): 2 = 60 (cm)
    Chu vi hình chữ nhật ABED là:
    (80 + 60) X 2 = 280 (cm)

    Đáp SÔ: a) 1 600 cm2; b) 280 cm.
    Bài 4. Tính giá trị biểu thức
    a) (64,2 – 36,6) : 2 + 13,15
    b) 12,5 x 3,6 + 12,5 x 2,4
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp.
    Nêu cách tính giá trị biểu thức ở bài tập a
    và b.
    - GV lưu ý ở bài b, có những cách tính
    nào, lựa chọn cách nào thuận tiện hơn?

    - GV mời HS trả lời.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp lắng nghe.
    - HS làm việc chung. Nêu cách tính giá trị
    biểu thức
    + Bài a: thực hiện thứ tự: Trong ngoặc,
    phép chia, phép cộng
    + Bài b: Thực hiện theo tính chất phân
    phối của phép nhân đối với phép cộng.
    Hoặc tính theo thứ tự nhân chia trước,
    cộng trừ sau:
    a) (64,2 - 36,6): 1,2 + 13,15
    = 27,6 :1,2 + 13,15
    = 23 + 13,15
    = 36,15.
    c)
    12,5 x 3,6 + 12,5 x 2,4
    = 12,5 x (3,6 + 2,4)
    = 12,5 x 6
    = 75.
    - HS trả lời cách tính và kết quả.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - HS lắng nghe sửa sai (nếu có).

    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
    luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 5. Rô-bốt đã vẽ hình thang ABCD và
    hình tròn tâm O như hình vẽ.

    5

    Biết AB = 16 cm, CD = 28 cm, AD = 7 CD.
    Tính:
    a) Chu vi hình tròn.
    b) Diện tích phần đã tô màu.
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5. Cả
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
    lớp lắng nghe.
    - GV cùng HS tìm hiểu bài toán.
    - HS tìm hiểu yêu cầu bài toán:
    - HS làm bài tập vào vở.
    Bài giải
    a) Độ dài đoạn AD là:
    5

    - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.

    28 x 7 = 20 (cm)
    Chu vi hình tròn là:
    3,14 x 20 = 62,8 (cm)
    b) Bán kính hình tròn là:
    20 : 2 = 10 (cm)
    Diện tích hình tròn là:
    3,14 x 10 x 10 = 314 (cm2)
    Diện tích hình thang là:
    (28+ 16) x 20 x 1 = 440 (cm2)
    Diện tích phần tô màu là:
    440-314= 126 (cm2)

    - GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả,
    Đáp số: a) 62,8 cm; b) 126 cm2
    tuyên dương.
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
    - GV nhận xét tiết học.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ---------------------------------------------------

    TUẦN 18:

    KIỂM TRA HỌC KÌ I
    (Học sinh làm bài kiểm tra)
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ---------------------------------------------------
     
    Gửi ý kiến