Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6468248540032_ea41a8b9940a93055b3046de03595162.jpg Z6468248533718_21770b04bcbc66692fc4e00bfef189fe.jpg Z6468248530896_efcf3a8a8d0b796d9e0c818b5e2f2a85.jpg Z6468248516832_47660ee46f8122d86bb06b1913901bd1.jpg Z6427308818999_ff66ab633f5bb623898ddf20cf549f79.jpg Z6427308810921_d8b03dbfc48e8f0a182ac2d11fe7aa6f.jpg Z6427308797032_f875f2d1ccb54fa2201f050add0e05ea.jpg Z6427308782601_75c186fa1cb1f7f5e1ff9f1ca285a5e2.jpg Z6427308773926_f9205f0f82f89b3895f7a2a37413a197.jpg Z6427308760766_b73b11cde9020dbe37e9f596bad65454.jpg Z6427308758708_fbca00f5339c456869a102a8c59ff373.jpg Z6427308739092_b2b6df383415eef06d03d5552e20aeb6.jpg Z6427308737122_8bf2c1cc2c905e55be85d1c23d72429d.jpg Z6427308707914_38e9e85c9d2793a4148e7da45766d524.jpg Z6427308700051_1f0f9012dd8fbc9aef45968bf15039f8.jpg Z6427308695089_d5caf01abb835d8054c38068dd9d33c9.jpg Z6427308681822_0c73e1515145dd6326323e9eebdc0152.jpg Z6427308669887_e658d68034ba96c5a8a1c10e9176036e.jpg Z6427308655012_b8085dfbc67e72b1b7a983f39a94b6e1.jpg Grab908bbtruyen_co_tich_the_tuc_viet_nam_ba_luoi_riu_3.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuần 19

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Quyên
    Ngày gửi: 15h:36' 06-05-2026
    Dung lượng: 40.2 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
    LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 19: TỪ 12/1/2026- 16/1/2026
    NĂM HỌC 2025-2026
    Họ và tên giáo viên: Bùi Thị Thu
    Nhiệm vụ: Giảng dạy môn Mĩ Thuật Khối 1, 2 ,3, 4, 5
    Thứ/
    ngày

    Hai
    12/1
    Ba
    13/1

    14/1

    Năm

    Buổi

    Sáng
    Sáng

    Sáng

    Sáng

    15/1
    Chiều

    Sáu
    16/1

    Sáng

    Tiết Lớp

    2
    3
    4
    1
    2
    3
    4
    1
    2
    3
    4
    1
    2
    3
    4
    1
    2
    3
    1
    2
    3
    4

    1D
    5C
    1C
    1C(t)
    1D(t)
    1A
    1B
    3D
    3B
    3A
    3C
    4B
    4D
    4A
    4C
    2A
    2B
    2C
    5B
    2D
    5D
    5A

    Chương trình và sách giáo khoa
    Tên bài học

    Bài: Gương mặt đáng yêu (tiết 2)
    Bài:Thiếu nhi thế giới với hoà bình (tiết 1)
    Bài: Gương mặt đáng yêu (tiết 2)
    Bài: Vẽ chân dung bạn của em (tiết 2)
    Bài: Vẽ chân dung bạn của em (tiết 2)
    Bài: Gương mặt đáng yêu (tiết 2)
    Bài: Gương mặt đáng yêu (tiết 2)
    Bài: Con vật ngộ nghĩnh(tiết 1)
    Bài: Con vật ngộ nghĩnh(tiết 1)
    Bài: Con vật ngộ nghĩnh(tiết 1)
    Bài: Con vật ngộ nghĩnh(tiết 1)
    Bài:Tranh vẽ về biển đảo Việt Nam(tiết 1)
    Bài:Tranh vẽ về biển đảo Việt Nam(tiết 1)
    Bài: Tranh vẽ về biển đảo Việt Nam(tiết 1)
    Bài:Tranh vẽ về biển đảo Việt Nam(tiết 1)
    Bài: Rừng cây rậm rạp(tiết 1)
    Bài: Rừng cây rậm rạp(tiết 1)
    Bài: Rừng cây rậm rạp(tiết 1)
    Bài:Thiếu nhi thế giới với hoà bình (tiết 1)
    Bài: Rừng cây rậm rạp(tiết 1)
    Bài:Thiếu nhi thế giới với hoà bình (tiết 1)
    Bài: Thiếu nhi thế giới với hoà bình (tiết1)

    Thời
    lượn
    g

    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1

    ND
    điều
    chỉnh,
    bổ
    sung
    (nếu
    có)

    Lớp 1

    MĨ THUẬT
    Bài: Gương mặt đáng yêu (tiết 2)

    I. Yêu cầu cần đạt:
    -HS chỉ ra được điểm đáng yêu trên gương mặt bạn và nêu được cảm nhận về sự
    hài hòa của nét, hình, màu trong bài vẽ.
    - Thể hiện được bức tranh đúng chủ đề bằng cách vẽ hình khuôn mặt của bạn, hoặc
    người thân.
    - Bồi dưỡng tình yêu quý trân trọng bản thân và bạn bè.
    - Biết cách giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của
    bạn.
    - Nhận ra vẻ đẹp của bản thân, của bạn và có ý thức giữ gìn, tôn trọng tình cảm
    bạn bè, người thân
    -HSKT: Vẽ được khuôn mặt bạn mình đơn giản bằng phấn trên bảng con
    II. Đồ dùng dạy học
    1.Giáo viên:
    - Sách học MT lớp 1.
    - Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học, video.
    2. Học sinh:
    - Sách học MT lớp 1.
    - Bút chì, tẩy, màu…
    III. Các hoạt động dạy-học:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    * Hoạt động khởi động:
    - HS chơi theo gợi ý của GV
    - GV cho HS chơi TC thi vẽ nhanh
    gương mặt của bạn lên bảng.
    - Mở bài học
    - GV khen ngợi HS, giới thiệu bài
    học.
    3. Luyện tập-thực hành
    - Hiểu công việc của mình phải làm
    *Vẽ tranh chân dung bạn em yêu
    mến.
    - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt
    + HS quan sát và ghi nhớ được hình
    động.
    dáng, đặc điểm riêng của khuôn mặt
    bạn khi vẽ.
    + HS tập trung, nắm bắt được kiến
    - Thực hiện
    thức cần đạt trong hoạt động này.
    * Tiến trình của hoạt động:
    - Lắng nghe, trả lời
    - Hướng dẫn HS thực hiện các bước
    vẽ chân dung đã học.
    - 1 HS nêu
    - Nêu câu hỏi gợi mở để HS nhận biết

    và thể hiện đặc điểm riêng ở chân
    dung bạn :
    + Em sẽ đặt vị trí hai mắt ở phần nào
    trên tờ giấy ?
    + Khuôn mặt bạn em sẽ vẽ gần giống
    hình gì ?
    + Mắt bạn to hay nhỏ? Bạn có đeo
    kính không?
    + Tai bạn ở đâu trên khuôn mặt?
    + Miệng và mũi bạn giống hình gì?
    + Tóc bạn dài hay ngấn, thẳng hay
    cong?
    + Bạn ấy có trang phục thế nào?
    + Bạn ấy thường vui hay buồn?
    +Em sẽ chọn những màu nào dể vẽ
    tranh chân dung bạn?
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT
    trang 25.
    - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài
    tập.
    * Phân tích-đánh giá.
    -Trưng bày bài vẽ và chia sẻ.
    * Tiến trình của hoạt động:
    - Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ.
    - Nêu câu hỏi gợi mở để HS chia sẻ:
    + Em có ấn tượng với bài vẽ nào ? Vì
    sao ?
    + Điểm đáng yêu của chân dung đó là
    gì ?
    + Chân dung đó vui hay buồn ? Vì
    sao ?
    + Màu sắc của bức tranh thế nào ?
    + Em học tập gì qua tranh của các
    bạn ?
    -HSKT: Vẽ được khuôn mặt bạn
    mình đơn giản bằng phấn trên bảng
    con
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.

    - 1, 2 HS trả lời
    -Nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    - 3 HS trả lời

    - Phát huy
    - Thực hiện

    - Hoàn thành sản phẩm

    + HS biết cách trưng bày, chia sẻ về :
    Bài vẽ yêu thích, điểm đáng yêu trên
    gương mặt. Nét, hình, màu trong bài vẽ.
    - Lắng nghe, trả lời
    - 3 HS trả lời

    - Phát huy
    - Đánh giá theo cảm nhận
    - Xem, học tập
    - Đẹp, hài hòa...
    - Vui, buồn...

    - Hướng dẫn HS tự đánh giá.
    - Ghi nhớ
    - GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của
    HS.
    4. Vận dụng-phát triển.
    - Khuyến khích HS xem cách vẽ tranh
    chân dung của các bạn để học tập:
    - Phát huy
    + Hình, nét, màu.
    + Biểu cảm của chân dung.
    - Ghi nhớ
    - GV tóm tắt: Nét, chấm, hình, màu
    kết hợp hài hòa có thể diễn tả được
    chân dung.
    * Đánh giá:
    - Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm
    đẹp.
    - Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết
    học
    * Dặn dò:
    - Về nhà xem trước bài: Lung linh đêm pháo hoa.
    - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, màu sáp, bút vẽ, màu nước...
    IV. Điều chỉnh bổ sung
    ………................................................................................................................................................……….
    …..………………………………………………………................................................................................
    ______________________________________________

    Lớp 1

    MĨ THUẬT (TĂNG)
    Bài: Vẽ chân dung bạn của em (tiết 2)

    I. Yêu cầu cần đạt:
    -Biết hợp tác nhóm với bạn để tạo nên bức tranh theo nhóm.
    -Nặn được hình những khuôn mặt khác nhau của các bạn trong nhóm.
    -Nêu được cảm nhận về bài của nhóm mình,nhóm bạn.
    II. Đồ dùng dạy học
    1.Giáo viên:
    - Sách học MT lớp 1.
    - Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học, video.
    2. Học sinh:
    - Sách học MT lớp 1.
    - Bút chì, tẩy, màu…
    III. Các hoạt động dạy-học:.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1.Khởi động

    2.Hình thành kiến thức mới
    3. Luyện tập, sáng tạo.
    -GV hướng dẫn cho học sinh cách thực hiện,giáo
    viên có thể làm mẫu và yêu cầu học sinh nhắc lại
    cách nặn.
    -Hướng dẫn học sinh cách sắp xếp hình ảnh,cách
    phân công công việc trong nhóm.
    *Phân tích đánh giá.
    -Giáo viên hướng dẫn học sinh trưng bày và khuyến
    khích học sinh chia sẻ cảm nhận bài của nhóm
    mình,nhóm bạn.
    -Giáo viên cùng học sinh nhận xét xếp loại bài dể
    cùng nhau hoàn thiện tốt hơn cho những bài sau.
    *Giáo viên nhận xét tiết học.
    * Củng cố, dặn dò
    IV. Điều chỉnh bổ sung

    Thực hành.

    -Trưng bày chia sẻ cảm
    nhận bài của nhóm
    mình,nhóm bạn
    -Lắng nghe.

    ………................................................................................................................................................……….
    …..………………………………………………………................................................................................

    _________________________________________
    Lớp 2:
    MĨ THUẬT
    Bài: Rừng cây rậm rạp(tiết 1)
    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Chỉ ra được cách thực hiện một số hình thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của phong
    cảnh núi rừng.
    - Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề khu rừng nhiệt đới bằng cách vẽ,
    xé, dán.
    - Cảm nhận được vẻ đẹp của các con vật, cây cối, phong cảnh,…qua chấm, nét,
    hình màu, không gian trong sản phẩm mĩ thuật.
    - Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của chấm, nét, hình, màu,…trong
    các sản phẩm mĩ thuật.
    - Nhận ra vẻ đẹp của các khu rừng, yêu thiên nhiên., yêu quê hương đất nước.và
    có ý thức giữ gìn môi trường.
    II. Đồ dùng dạy học
    1. Giáo viên.
    - KHBD, SGK, SGV.ti vi, máy tính
    - Ảnh, tranh vẽ về khu rừng nhiệt đới. Video về các về khu rừng.
    2. Học sinh.
    - SGK.
    - Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.

    III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
    Hoạt động của giáo viên
    1. Khởi động:
    - GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
    - Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
    - GV nhận xét – giới thiệu bài
    2. Hình thành kiến thức mới
    GV khuyến khích và hướng dẫn HS xé
    giấy thành những sợi dài (dạng nét) rồi xé
    sợi dài thành các mẫu giấy (dạng chấm)
    khác nhau.
    - Nêu câu hỏi gợi ý để HS nhận biết các sợi
    giấy được xé dài có dạng nét, các mẫu giấy
    ngắn có dạng chấm trong nghệ thuât tạo
    hình.
    * Câu hỏi gợi mở:
    - Để có sợi dài, em xé bằng cách nào?
    - Làm thế nào để có được các mẫu giấy
    gần bằng nhau?
    - Những sợi và chấm giấy có thể được gọi
    là yếu tố mĩ thuật nào?
    - Các nét, chấm giấy sợi cho em về những
    hình ảnh nào trong cuộc sống?
    - Dùng giấy màu, giấy báo,…xé thành các
    chấm, nét theo ý thích.
    * Gợi ý: Theo em, có thể dùng các chấm và
    nét này để làm gì?
    - Các chấm và nét em vừa xé giống các bộ
    phận nào của cây?
    * Tóm tắt để HS nhận biết:
    - Chấm và nét có thể được tạo bằng cách
    xé giấy.
    * GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện
    việc khám phá các loại chấm, nét bằng
    cách xé giấy ở hoạt động 2.
    *Cách tạo bức tranh rừng cây.
    a. Mục tiêu:
    - Tạo được bức tranh rừng cây bằng cách,
    xé giấy màu.

    Hoạt động của học sinh
    - HS hát đều và đúng nhịp.
    - HS cùng chơi

    - HS cảm nhận.
    - HS thực hiện.

    - HS thực hiện.

    - HS trả lời.

    - HS trả lời.

    - HS trả lời.

    - HS trả lời.
    - HS trả lời.
    - HS nhìn vào hình mẫu (Trang 42)
    SGK, để hình dung và nhận biết.
    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    - HS cảm nhận.

    b. Nhiệm vụ của GV.
    - Khuyến khích HS quan sát hình minh họa
    trong SGK, và thảo luận để các em nhận
    biết được các bước tạo bức tranh rừng cây
    từ chấm và nét bằng giấy.
    c. Gợi ý cách tổ chức.
    - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK,
    (Trang 43), thảo luận để nhận biết cách tạo
    bức tranh rừng cây từ chấm và nét bằng
    giấy.
    - Khuyến khích HS nêu các bước tạo bức
    tranh rừng cây sau khi thảo luận.
    d. Câu hỏi gợi mở:
    - Có thể tạo nền cho bức tranh bằng cách
    nào?
    - Các thân, cành cây được sắp xếp như thế
    nào để tạo cảm giác rừng có nhiều cây?
    - Tạo thêm lá cây, hoa, quả bằng cách
    nào…?
    * Cách tạo bức tranh rừng cây:
    - Quan sát hình và chỉ ra cách tạo bức tranh
    về rừng cây theo ý thích dưới đây.
    + Bước 1: Vẽ, dán giấy màu tạo nên cho
    bức tranh.
    + Bước 2: Sắp xếp và dán các nét bằng
    giấy tạo nhiều thân, cành cây.
    + Bước 3: Dán các chấm bằng giấy tạo lá,
    cây, hoa quả.
    * Tóm tắt ghi nhớ:
    - Xé giấy có thể tạo thành chấm và nét. Sắp
    xếp xen kẽ các chấm, nét bằng giấy cs thể
    tạo được bức tranh về rừng cây.
    - Xé giấy có thể tạo thành chấm và nét. Sắp
    xếp xen kẻ các chấm, nét bằng giấy có thể
    tạo được bức tranh về rừng cây.
    * GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện
    được 3 bước: Vẽ, xé dán giấy màu bức
    tranh rừng cây ở hoạt động 2.
    * Nhận xét, dặn dò.

    - HS quan sát hình minh họa trong
    SGK, và thảo luận.

    - HS thực hiện việc quan sát hình
    trong SGK, (Trang 43), thảo luận
    để nhận biết cách tạo bức tranh
    rừng cây từ chấm và nét bằng giấy.
    - HS nêu các bước tạo bức tranh.

    - HS trả lời:

    - HS trả lời:
    * HS thực hành.
    - HS thực hiện quan sát hình trong
    SGK, (Trang 43).
    - HS thực hiện các bức vẽ.

    - HS ghi nhớ.

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    - Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    thành, và chưa hoàn thành.
    - Chuẩn bị tiết sau.
    IV. Điều chỉnh bổ sung
    ………................................................................................................................................................……….
    …..
    ………………………………………………………................................................................................ __

    Lớp 3:

    _____________________________________
    MĨ THUẬT
    Bài: Con vật ngộ nghĩnh (tiết 1)

    I.Yêu cầu cần đạt
    - HS nêu được cách gấp, cắt và trang trí giấy bìa tạo hình 3D của con vật.
    - HS tạo được hình 3D của con vật và trang trí bằng giấy bìa.
    - Chỉ ra được đặc điểm của con vật từ cách trang trí với chấm, nét, màu có trên sản
    phẩm.
    - HS chia sẻ được một số hình thức ứng dụng sản phẩm trong học tập và vui chơi
    II. Đồ dùng dạy học:
    1. Giáo viên:
    - SGK, SGV mĩ thuật 3. video
    - Sản phẩm mẫu.
    2. Học sinh:
    - Sách học MT lớp 3.
    - Giấy bìa, bìa các-tông, kéo, bút chì, màu vẽ, hồ dán...
    III. Các hoạt động dạy học.
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Khởi động
    - GV cho HS chơi TC: “Thi kể tên các
    - HS chọn bạn chơi, đội chơi.
    con vật em biết”.
    - GV nêu luật chơi, thời gian chơi.
    - HS chơi TC.
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    - Phát huy.
    2. Hình thành kiến thức mới
    *Khám phá mô hình các con vật.
    - Tạo cơ hội cho HS quan sát mô hình
    các con vật được làm bằng cách cắt ghép - HS quan sát mô hình các con vật
    giấy bìa và thảo luận để nhận biết hình
    được làm bằng cách cắt ghép giấy
    thức tạo mô hình 3D đơn giản của con
    bìa và thảo luận để nhận biết hình
    vật.
    thức tạo mô hình 3D đơn giản của
    *Cách tổ chức:
    con vật.

    - Cho HS quan sát hình ảnh hoặc sản
    phẩm 3D về con vật. (Có thể cho các em
    cầm và tháo lắp sản phẩm khi phân tích).
    - Khuyến khích HS thảo luận về:
    + Tên con vật.
    + Chất liệu tạo mô hình con vật.
    + Hình thức tạo mô hình con vật.
    - Nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS
    thảo luận, tìm hiểu:
    + Em ấn tượng với mô hình con vật nào?
    Vì sao?
    + Chất liệu và hình thức tạo mô hình con
    vật đó là gì?
    + Cách vẽ màu và trang trí tạo đặc điểm
    riêng cho mô hình con vật như thế nào?
    - GV khen ngợi, động viên HS.
    2.1 Cách tạo con vật
    *Nhiệm vụ của GV:
    - Tổ chức cho HS quan sát hình, đọc
    các bước hướng dẫn trong SGK và thảo
    luận để nhận biết cách tạo hình 3D và
    trang trí con vật bằng giấy bìa.
    *Cách tổ chức:
    - Yêu cầu HS quan sát hình minh họa
    trong SGK (trang 43) để nhận biết cách
    tạo hình 3D và trang trí con vật bằng
    giấy bìa.
    - Gợi mở để HS thảo luận, phân tích và
    nêu các bước tạo mô hình con vật:
    + Mô hình con vật được làm bằng cách
    nào?
    + Có mấy bước để làm mô hình con vật?
    + Làm thế nào để phần chân và thân
    trong mô hình con vật kết nối với nhau?
    + Có thể trang trí tạo đặc điểm riêng của
    con vật bằng cách nào?
    - Khuyến khích HS nêu lại các bước
    thực hiện để ghi nhớ:
    + Bước 1: Vẽ hình các bộ phận của con

    - HS quan sát hình ảnh hoặc sản
    phẩm 3D về con vật.
    - HS thảo luận về:
    + Tên con vật.
    + Chất liệu tạo mô hình con vật.
    + Hình thức tạo mô hình con vật.
    - HS lắng nghe, thảo luận, nhận biết.
    - HS trả lời.
    - HS báo cáo.
    - HS nêu.
    - Phát huy.

    - HS quan sát hình, đọc các bước
    hướng dẫn trong SGK và thảo luận
    để nhận biết cách tạo hình 3D và
    trang trí con vật bằng giấy bìa.
    - HS quan sát hình minh họa trong
    SGK (trang 43) để nhận biết cách tạo
    hình 3D và trang trí con vật bằng
    giấy bìa.
    - HS thảo luận, phân tích và nêu các
    bước tạo mô hình con vật.
    - HS báo cáo.
    - HS nêu.
    - HS trả lời.
    - HS nêu.
    - HS nêu lại các bước thực hiện để
    ghi nhớ.
    + Cân đối, vừa phải, không to quá,

    vật lên giấy bìa và cắt rời.
    + Bước 2: Cắt khe ghép trên các bộ phận
    và thân con vật.
    + Bước 3: Vẽ màu và trang trí thể hiện
    đặc điểm riêng của con vật.
    + Bước 4: Lắp ghép các bộ phận tạo
    hình 3D của con vật.
    *GV tóm tắt để HS ghi nhớ: Hình cắt,
    ghép và trang trí từ giấy bìa có thể tạo
    được hình 3D của con vật.
    - Khen ngợi, động viên HS.
    3. Luyện tập, thực hành
    *Nhiệm vụ của GV:
    - Hướng dẫn HS xác định và ghi nhớ
    hình dáng con vật mình sẽ thể hiện.
    - Tổ chức cho HS thực hiện bài tập theo
    gợi ý trong SGK.
    *Cách tổ chức:
    - Khuyến khích HS quan sát và chia sẻ ý
    tưởng mô hình 3D của con vật sẽ thể
    hiện về:
    + Hình dáng con vật.
    + Màu sắc và các nét đặc trưng của con
    vật.
    + Tỉ lệ giữa các bộ phận của con vật.
    - Hướng dẫn HS lựa chọn vật liệu phù
    hợp với ý tưởng.
    - Nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS
    thảo luận, chia sẻ:
    + Em thích hình dáng, đặc điểm của con
    vật nào?
    + Con vật đó có những đặc điểm gì nổi
    bật?
    + Các bộ phận của con vật có tỉ lệ như
    thế nào với nhau?
    + Mô hình con vật được trang trí với
    những nét, màu nào?
    - GV tiến hành cho HS tạo hình con vật
    bằng giấy bìa.

    không nhỏ quá.
    + Sao cho khi ghép lại khít và chắc
    chắn.
    - Theo cảm nhận của mình sao cho
    đẹp, nổi bật, rõ đặc điểm con vật thể
    hiện.
    + Tạo dáng cho sinh động.
    * HS ghi nhớ kiến thức: Hình cắt,
    ghép và trang trí từ giấy bìa có thể
    tạo được hình 3D của con vật.
    - Phát huy
    - HS xác định và ghi nhớ hình dáng
    con vật mình sẽ thể hiện.
    - HS thực hiện bài tập theo gợi ý
    trong SGK.
    - HS quan sát và chia sẻ ý tưởng mô
    hình 3D của con vật sẽ thể hiện về:
    + Hình dáng con vật.
    + Màu sắc và các nét đặc trưng của
    con vật.
    + Tỉ lệ giữa các bộ phận của con vật.
    - HS lựa chọn vật liệu phù hợp với ý
    tưởng.
    - HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
    - HS báo cáo.
    - HS nêu.
    - HS trả lời.
    - HS báo cáo.
    - Thực hành làm sản phẩm cá nhân
    hoặc nhóm.
    - Thực hành.

    - Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
    Nhận xét, rút kinh nghiệm
    - GV tổ chức cho HS nhận xét, rút kinh
    nghiệm sản phẩm đã làm được trong tiết
    học này (dù chưa hoàn thiện) để HS
    nhận ra cái được và chưa được trong sản
    phẩm của mình/ nhóm mình để các em
    hoàn thiện sản phẩm tốt hơn trong tiết
    sau.
    - Khen ngợi, động viên HS.
    *Củng cố:
    - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
    - Khen ngợi HS.
    - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
    sống.
    - Đánh giá chung tiết học.
    *Dặn dò:
    - Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 để tiết 2
    hoàn thiện.
    - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy vẽ,
    màu vẽ, bút chì, tẩy...cho tiết học sau.
    IV. Điều chỉnh bổ sung

    - HS nhận xét, rút kinh nghiệm sản
    phẩm đã làm được trong tiết học này
    (dù chưa hoàn thiện), nhận ra cái
    được và chưa được trong sản phẩm
    của mình/ nhóm mình để hoàn thiện
    sản phẩm tốt hơn trong tiết sau.
    - Phát huy.
    - 1, 2 HS nêu.
    - Phát huy.
    - Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
    - Trật tự.
    - Thực hiện.
    - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
    cần thiết cho bài học sau.

    ………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………….……………………………………..............

    Lớp 4:

    ___________________________________
    MĨ THUẬT
    Bài: Tranh vẽ về biển đảo Việt Nam (tiết 1)

    I.Yêu cầu cần đạt:
    - Nêu được cách vẽ tạo không gian xa, gần trong tranh.
    - Vẽ được bức tranh về biển đảo Việt Nam với hòa sắc nóng, hoặc lạnh.
    - Chỉ ra được hình ảnh thể hiện sự xa, gần và màu nóng, lạnh trong bài vẽ.
    - Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của biển đảo Việt Nam và trách nhiệm cá
    nhân với quê hương đất nước.
    - Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các bức tranh vẽ về biển đảo Việt
    Nam.
    II. Đồ dùng dạy học
    1. Giáo viên:
    - SGK, SGV mĩ thuật 4.

    - Tranh, ảnh tư liệu, video.
    2. Học sinh:
    - Sách học MT lớp 4.
    - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ
    III. Các hoạt động dạy-học:
    Hoạt động của giáo viên.
    1. Khởi động.
    - GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
    - Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
    2. Hình thành kiến thức mới.
    2.1 Khám phá hình ảnh về biển đảo Việt
    Nam.
    * Mục tiêu.
    - Nêu được cách vẽ tạo không gian xa, gần
    trong tranh.
    - Vẽ về bức tranh về biển đảo Việt Nam với
    hòa sắc nóng hoặc lạnh.
    * Nhiệm vụ của GV.
    - Tổ chức cho HS quan sát hình ảnh biển đảo
    Việt Nam trong SGK Mĩ thuật 4, và do GV
    chuẩn bị để các em chia sẻ về cảnh vật, màu
    sắc, các hình ảnh thường có ở biển đảo.
    * Gợi ý cách tổ chức.
    - Tổ chức HS quan sát hình ảnh biển đảo
    Việt Nam ở trang 42 trong SGK Mĩ thuật 4,
    và do GV chuẩn bị.
    - Yêu cầu HS chia sẻ về cảnh vật, màu sắc
    hình ảnh thường có ở biển đảo.
    - Gợi mở để HS chia sẻ về những cảnh đẹp
    biển đảo trong thực tế mà các em biết.
    * Câu hỏi gợi mở.
    + Cảnh vật, màu sắc của biển đảo như thế
    nào?
    + Những hình ảnh nào thường có ở biển
    đảo?
    + Em ấn tượng với hình ảnh nào?
    + em còn biết những cảnh đẹp biển đảo nào
    khác của Việt Nam…?
    * GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách nêu

    Hoạt động của học sinh.
    HS tham gia trò chơi

    - HS cảm nhận, ghi nhớ.

    - HS quan sát hình ảnh biển đảo
    Việt Nam trong SGK Mĩ thuật 4,

    - HS quan sát hình ảnh biển đảo
    Việt Nam ở trang 42 trong SGK.
    - HS chia sẻ về cảnh vật, màu sắc
    hình ảnh.

    + HS trả lời câu hỏi.
    + HS trả lời.
    + HS trả lời.
    + HS trả lời.
    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    được cách vẽ tạo không gian xa, gần trong
    tranh ở hoạt động 1.
    2.1 Các bước vẽ tranh về biển đảo.
    * Nhiệm vụ của GV.
    - Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa
    trong SGK Mĩ thuật 4, tìm hiểu và nhận biết
    các bước vẽ tranh về biển đảo.
    * Gợi ý cách tổ chức.
    - Yêu cầu HS quan sát hình minh họa ở trang
    43 trong SGK Mĩ thuật 4, để nhận biết các
    bước vẽ tranh về biển đảo.
    - Nêu câu hỏi gợi mở để HS chỉ ra các bước
    thực hiện theo cảm nhận của bản thân thông
    qua hình minh họa.
    - Gợi ý để HS nhắc lại và ghi nhớ các bước
    vẽ tranh về biển đảo.
    * Câu hỏi gợi mở.
    + Các bước vẽ tranh về biển đảo được thực
    hiện như thế nào?
    + Hình minh họa thể hiện những cảnh vật gì
    ở biển đảo?
    + Vẽ màu như thế nào để thể hiện được
    không gian xa, gần của biển đảo?
    + Để hoàn thiện và tạo sự sinh động cho bức
    tranh, các cảnh vật trong tranh nên vẽ trước
    hay sau khi vẽ không gian…?
    * Tóm tắt để HS ghi nhớ.
    - Kết hợp hình ảnh xa, gần và màu sắc phù
    hợp có thể diễn tả được bức tranh phong
    cảnh biển đảo Việt Nam.
    * GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách vẽ
    về bức tranh về biển đảo Việt Nam với hòa
    sắc nóng hoặc lạnh ở hoạt động 2.
    * Củng cố, dặn dò.
    - HS chuẩn bị tiết sau.
    IV. Điều chỉnh bổ sung

    - HS tìm hiểu và ghi nhớ.

    - HS quan sát hình minh họa ở
    trang 43 trong SGK Mĩ thuật 4,
    - HS chú ý các bước thực hiện
    theo cảm nhận của bản thân.
    - HS nhắc lại và ghi nhớ.

    + HS trả lời câu hỏi.
    + HS trả lời.
    + HS trả lời.
    + HS trả lời.

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    - HS ghi nhớ.

    - HS ghi nhớ.

    ………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………….……………………………………...............

    Lớp 5:

    _________________________________________
    MĨ THUẬT

    Bài: Thiếu nhi thế giới với hoà bình (tiết 1)
    I.Yêu cầu cần đạt
    - Nêu được cách kết hợp các nhóm nhân vật để thể hiện đề tài trong tranh.
    - Tạo được bức tranh về đề tài hoạt động giao lưu của thiếu nhi thế giới.
    - Chỉ ra được nhóm chính, nhóm phụ trong sản phẩm Mĩ thuật.
    - Chia sẻ được nét đẹp và ý nghĩa của hoạt động giao lưu của thiếu nhi thế
    giới.
    - Bước đầu hình thành một số tư duy về cách kết hợp các nhóm nhân vật để
    thể hiện đề tài trong tranh.
    - Bồi dưỡng tình yêu thương qua tranh về đề tài hoạt động giao lưu của thiếu
    nhi thế giới.
    II. Đồ dùng dạy học
    1. Giáo viên:
    - SGV Mĩ thuật lớp 5. SGK.
    - Kế hoạch dạy học, Giáo án, video.
    2. Học sinh:
    - SGK, đồ dùng học tập.
    III. Các hoạt động dạy-học:
    Hoạt động của giáo viên.
    Hoạt động của học sinh.
    1. Khởi động.
    - GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
    - Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
    2. Hình thành kiến thức mới
    2.1 Khám phá các hoạt động giao lưu của
    thiếu nhi thế giới.
    * Mục tiêu.
    - Nêu được cách kết hợp các nhóm nhân vật
    để thể hiện đề tài trong tranh.
    * Nhiệm vụ của GV.
    - Tổ chức cho HS quan sát các bức ảnh về
    hoạt động giao lưu của thiếu nhi thế giới để
    nhận biết về hoạt động, cảnh vật, không khí
    hoạt động, chủ đề được thể hiện trong mỗi
    bức ảnh.
    * Gợi ý cách tổ chức.
    - Yêu cầu HS quan sát các bức ảnh ở trang
    42 trong SGK Mĩ thuật 5 và tranh ảnh, video
    clip về các hoạt động giao lưu thể thao, văn
    nghệ, môi trường.... do GV chuẩn bị.

    - HS sinh hoạt.

    - HS quan sát hình, thảo luận.

    - HS quan sát hình minh hoạ ở
    trang 42 trong SGK Mĩ thuật 5.
    - HS thảo luận, trả lới các câu
    hỏi.

    - Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và chia
    cảnh về hoạt động, cảnh vật, không khí hoạt
    động, chủ đề được thể hiện trong mỗi bức
    ảnh.
    * Câu hỏi gợi mở.
    - Hoạt động nào của thiếu nhi được thể hiện
    trong mỗi bức ảnh?
    - Trong mỗi bức ảnh đó có những cảnh vật
    gì?
    - Không khí của các hoạt động được thể hiện
    trong mỗi bức ảnh như thế nào?
    - Chủ đề gì được thể hiện trong mỗi bức
    ảnh?
    - Em còn biết những hoạt động giao lưu nào
    của thiếu nhi thế giới?
    * GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
    quan sát các bức ảnh về hoạt động giao lưu
    của thiếu nhi thế giới để nhận biết về hoạt
    động, cảnh vật, không khí hoạt động, chủ đề
    được thể hiện trong mỗi bức ảnh ở hoạt động
    1.
    2.2 Các bước vẽ tranh với nhiều nhân vật.
    * Mục tiêu.
    - Tạo được bức tranh về đề tài hoạt động
    giao lưu của thiếu nhi thế giới.
    - Chỉ ra được nhóm chính, nhóm phụ trong
    sản phẩm Mĩ thuật.
    * Nhiệm vụ của GV.
    - Hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ
    trong SGK Mĩ thuật 5 để nhận biết các bước
    vẽ tranh với nhiều nhân vật.
    * Gợi ý cách tổ chức.
    - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang
    43
     
    Gửi ý kiến