Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6468248540032_ea41a8b9940a93055b3046de03595162.jpg Z6468248533718_21770b04bcbc66692fc4e00bfef189fe.jpg Z6468248530896_efcf3a8a8d0b796d9e0c818b5e2f2a85.jpg Z6468248516832_47660ee46f8122d86bb06b1913901bd1.jpg Z6427308818999_ff66ab633f5bb623898ddf20cf549f79.jpg Z6427308810921_d8b03dbfc48e8f0a182ac2d11fe7aa6f.jpg Z6427308797032_f875f2d1ccb54fa2201f050add0e05ea.jpg Z6427308782601_75c186fa1cb1f7f5e1ff9f1ca285a5e2.jpg Z6427308773926_f9205f0f82f89b3895f7a2a37413a197.jpg Z6427308760766_b73b11cde9020dbe37e9f596bad65454.jpg Z6427308758708_fbca00f5339c456869a102a8c59ff373.jpg Z6427308739092_b2b6df383415eef06d03d5552e20aeb6.jpg Z6427308737122_8bf2c1cc2c905e55be85d1c23d72429d.jpg Z6427308707914_38e9e85c9d2793a4148e7da45766d524.jpg Z6427308700051_1f0f9012dd8fbc9aef45968bf15039f8.jpg Z6427308695089_d5caf01abb835d8054c38068dd9d33c9.jpg Z6427308681822_0c73e1515145dd6326323e9eebdc0152.jpg Z6427308669887_e658d68034ba96c5a8a1c10e9176036e.jpg Z6427308655012_b8085dfbc67e72b1b7a983f39a94b6e1.jpg Grab908bbtruyen_co_tich_the_tuc_viet_nam_ba_luoi_riu_3.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuần 20

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Quyên
    Ngày gửi: 15h:37' 06-05-2026
    Dung lượng: 40.3 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
    LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21: TỪ 19/1/2026- 23/1/2026
    NĂM HỌC 2025-2026
    Họ và tên giáo viên: Bùi Thị Thu
    Nhiệm vụ: Giảng dạy môn Mĩ Thuật Khối 1, 2 ,3, 4, 5
    Thứ/
    ngày

    Hai
    19/1
    Ba
    20/1

    21/1

    Năm

    Buổi

    Sáng
    Sáng

    Sáng

    Sáng

    22/1
    Chiều

    Sáu
    23/1

    Sáng

    Tiết

    2
    3
    4
    1
    2
    3
    4
    1
    2
    3
    4
    1
    2
    3
    4
    1
    2
    3
    1
    2
    3
    4

    Lớp

    1D
    5C
    1C
    1C(t)
    1D(t)
    1A
    1B
    3D
    3B
    3A
    3C
    4B
    4D
    4A
    4C
    2A
    2B
    2C
    5B
    2D
    5D
    5A

    Chương trình và sách giáo khoa
    Tên bài học

    Bài: Lung linh đêm pháo hoa(tiết 1)
    Bài:Thiếu nhi thế giới với hoà bình (tiết 2)
    Bài: Lung linh đêm pháo hoa(tiết 1)
    Bài: Thiên nhiên tươi đẹp(tiết 1)
    Bài: Thiên nhiên tươi đẹp(tiết 1)
    Bài: Lung linh đêm pháo hoa(tiết 1)
    Bài: Lung linh đêm pháo hoa(tiết 1)
    Bài: Con vật ngộ nghĩnh(tiết 2)
    Bài: Con vật ngộ nghĩnh(tiết 2)
    Bài: Con vật ngộ nghĩnh(tiết 2)
    Bài: Con vật ngộ nghĩnh(tiết 2)
    Bài:Tranh vẽ về biển đảo Việt Nam(tiết 2)
    Bài:Tranh vẽ về biển đảo Việt Nam(tiết 2)
    Bài: Tranh vẽ về biển đảo Việt Nam(tiết 2)
    Bài:Tranh vẽ về biển đảo Việt Nam(tiết 2)
    Bài: Rừng cây rậm rạp(tiết 2)
    Bài: Rừng cây rậm rạp(tiết 2)
    Bài: Rừng cây rậm rạp(tiết 2)
    Bài:Thiếu nhi thế giới với hoà bình (tiết 2)
    Bài: Rừng cây rậm rạp(tiết 2)
    Bài:Thiếu nhi thế giới với hoà bình (tiết 2)
    Bài: Thiếu nhi thế giới với hoà bình (tiết2)

    Thời
    lượng

    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1

    ND điều
    chỉnh,
    bổ
    sung
    (nếu
    có)

    Lớp 1

    MĨ THUẬT
    Bài: Lung linh đêm pháo hoa(tiết 1)

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - HS nhận biết cách sử dụng màu sáp, màu nước để thể hiện nét, hình, màu và đậm
    nhạt để diễn tả ánh sáng trong tranh.
    - HS vẽ được pháo hoa.
    - Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của chấm, nét, hình, màu,…trong sản
    phẩm mĩ thuật của đêm pháo hoa.
    - Bồi dưỡng tình yêu những sắc màu của đêm pháo hoa.
    II. Đồ dùng dạy học
    1.Giáo viên:
    - Sách học MT lớp 1.
    - Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học, video.
    2. Học sinh:
    - Sách học MT lớp 1.
    - Bút chì, tẩy, màu…
    III. Các hoạt động dạy-học:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Khởi động:
    - GV cho HS xem tranh về Pháo hoa. Mở dần
    - HS đoán tên câu đố theo gợi ý
    câu đố về hình ảnh cho HS đoán đáp án tranh
    của GV
    đó.
    - Khen ngợi HS.
    - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
    2. Hình thành kiến thức mới
    + Giáo viên yêu cầu HS quan sát, nhận biết
    nét, chấm, màu tạo nên hình dạng của pháo
    hoa.
    - Quan sát, nhận biết
    * Tiến trình của hoạt động:
    - Tạo cơ hội cho HS quan sát ảnh hay video
    - HS tập trung, nắm bắt được
    để nhận biết clip về pháo hoa (hoặc hình trong kiến thức cần đạt trong hoạt
    SGK trang 46).
    động này.
    - Khuyến khích HS chia sẻ cảm nhận về hình
    dạng, màu sắc và thời điểm diễn ra của pháo - Quan sát, nhận biết
    hoa.
    - Chia sẻ
    - Nêu câu hỏi gợi mở:
    - Lắng nghe, trả lời
    + Em đã được xem bắn pháo hoa khi nào? Ở
    đâu?
    - 1, 2 HS
    + Em thấy pháo hoa có những màu gì?
    + Pháo hoa được tạo ra như thế nào?
    + Hình của pháo hoa như thế nào?

    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - GV tóm tắt:
    + Pháo hoa thường được bắn vào buổi tối
    trong một số lễ hội.
    + Hình ảnh của pháo hoa rất đa dạng, được
    tạo bởi các nét màu tỏa ra từ một chấm.
    *Cách vẽ pháo hoa.
    + HS nhận biết và nắm được cách vẽ pháo
    hoa bằng các nét, màu tỏa ra từ chấm.
    + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần
    đạt trong hoạt động này.
    * Tiến trình của hoạt động:
    - GV cho học sinh xem video hướng dẫn HS
    quan sát các bước vẽ. Thao tác mẫu để HS
    biết cách vẽ pháo hoa.
    - Tạo cơ hội cho HS trải nghiệm vẽ các nét
    màu tỏa ra từ một chấm.
    - Hướng dẫn HS cách vẽ các nét tạo sự
    chuyển động.

    - 1 HS
    - HS nêu
    - 1 HS nêu
    - Lắng nghe, ghi nhớ
    - Tiếp thu
    - Tiếp thu
    - Nắm được cách thực hiện
    - Tập trung, ghi nhớ kiến thức
    của hoạt động.
    - Quan sát, tiếp thu cách thực
    hiện
    - Tiếp thu

    - GV tóm tắt: Có thể vẽ hình pháo hoa bằng
    nét, màu tỏa ra từ chấm.

    - Quan sát, làm theo GV
    - Lắng nghe, ghi nhớ

    - Yêu cầu HS vẽ bài trong vở vẽ

    - Thực hiện
    - Hoàn thành BT

    - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT

    * Dặn dò:
    - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Giấy vẽ, màu sáp, màu nước, bút vẽ, sản phẩm của
    Tiết 1.
    IV. Điều chỉnh bổ sung

    ………................................................................................................................................................……….
    …..………………………………………………………................................................................................

    Lớp 1

    -------------------------------------------------MĨ THUẬT (TĂNG)
    Bài: Thiên nhiên tươi đẹp(tiết 1)

    I. Yêu cầu cần đạt:
    -Nhận ra được hình ảnh cùng với các đường nét và màu sắc đặc trưng của phong
    cảnh thiên nhiên.
    -Vẽ được tranh phong cảnh đơn giản, biết kết hợp các loại nét và màu sắc để tạo
    nên vẻ sinh động cho bức tranh.
    - Yêu quý thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh.
    II. Đồ dùng dạy học

    1.Giáo viên:
    - Sách học MT lớp 1.
    - Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học, video.
    2. Học sinh:
    - Sách học MT lớp 1.
    - Bút chì, tẩy, màu…
    III. Các hoạt động dạy-học:.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động học sinh
    1. Khởi động
    - CTHĐTQ điều hành – Trưởng ban
    - GV yêu cầu CTHĐTQ điều hành
    văn nghệ cho cả lớp hát bài hát “ Quê
    hương tươi đẹp”.
    - GV giới thiệu bài mới
    2.Hình thành kiến thức mới
    - GV cho HS quan sát thảo luận nhóm - HS quan sát theo cặp và trả lời câu
    đôi.
    hỏi.
    - GV cho HS quan sát hình trong ti vi
    + Cây bóng mát, cây hoa, cây cổ thụ,
    H1: Có những hình ảnh gì trong các cây dừa, cái cầu, nhà, biển, đá,
    bức ảnh chụp cảnh đẹp thiên nhiên?
    thuyền, dãy núi.
    + Các màu: Màu cam, đỏ, trắng, tím
    H2: Em kể tên các màu sắc có trong của bông hoa; màu đỏ của cái cầu;
    những cảnh đẹp thiên nhiên mà em màu đà của thuyền, vàng của cái
    được quan sát?
    buồm, xanh của nước biển, xanh lục
    + Sau khi từng cặp phát biểu, GV yêu của lá cây, xanh lá chuối của đồng cỏ
    cầu các cặp khác nhận xét và đưa ra ý trên đồi núi và vàng nhạt của tường
    kiến riêng của mình.
    nhà.
    + GV nhận xét và chốt ý đúng.
    - HS quan sát theo nhóm 4 và trả lời
    - GV cho HS quan sát hình
    câu hỏi.
    H3:
    + Có những hình ảnh gì trong bức tranh
    phong cảnh a?
    + Dãy núi, mặt trời, mây.
    + Có những hình ảnh gì trong bức tranh
    phong cảnh b?
    + Mây, dãy núi, những giọt mưa,
    + Có những hình ảnh gì trong bức tranh nước ngập ở dưới chân đồi.
    phong cảnh c?
    + Cây cối ven đường, con đường đi,
    + Có những hình ảnh gì trong bức tranh nhà cao tầng, mặt trời,
    phong cảnh d?
    + Đồi núi, cây.
    H4: Có những loại nét nào trong mỗi
    bức tranh?
    + Các bức tranh được vẽ các nét
    H5: Màu sắc trong mỗi bức tranh được thẳng, nét cong, nét gấp khúc.
    vẽ như thế nào?
    + Hình a và c màu sắc tươi sáng và
    + Đại diện các nhóm trả lời và nhận xét rực rỡ phù hợp với cảnh trời nắng
    lẫn nhau.
    (h.a), phố phường (h.c).
    + GV nhận xét chung và chốt ý đúng.
    + Hình b và d màu sắc trong tranh nhẹ
    nhàng, tươi sáng nhưng không rực rỡ

    phù hợp với cảnh trời mưa (h.b) cảnh
    - GV treo tranh phong cảnh trên bảng.
    rừng núi (h.d).
    - HS quan sát và thảo luận theo nhóm
    H6: Những hình ảnh được vẽ trong 4.
    tranh?
    H7: Nêu những màu sắc được vẽ trong + Các nhóm trả lời và nhận xét lẫn
    tranh?
    nhau.
    - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
    * Cách thực hiện
    - HS đọc ghi nhớ theo nhóm.
    - GV hướng dẫn HS quan sát hình tiếp
    theo
    - HS quan sát theo nhóm 4.
    + GV vừa thực hiện vừa nêu từng bước - HS chú ý lắng nghe.
    vẽ.
    + GV yêu cầu HS nêu các bước thực - HS đọc các bước thực hiện.
    hiện.
    - GV cho HS quan sát tiếp hình trên ti - HS quan sát theo nhóm 4.
    vi
    - Đại diện các nhóm nêu nội dung
    - GV yêu cầu các nhóm tự chọn nội tranh của nhóm mình.
    dung tranh để vẽ.
    - HS lắng nghe.
    - GV nhận xét chung tiết học.
    IV. Điều chỉnh bổ sung

    ………................................................................................................................................................……….
    …..………………………………………………………................................................................................

    ____________________________________
    Lớp 2:
    MĨ THUẬT
    Bài: Rừng cây rậm rạp(tiết 2)
    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Chỉ ra được cách thực hiện một số hình thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của
    phong cảnh núi rừng.
    - Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề khu rừng nhiệt đới bằng cách vẽ,
    xé, dán.
    - Cảm nhận được vẻ đẹp của các con vật, cây cối, phong cảnh,…qua chấm, nét,
    hình màu, không gian trong sản phẩm mĩ thuật.
    - Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của chấm, nét, hình, màu,…trong
    các sản phẩm mĩ thuật.
    - Nhận ra vẻ đẹp của các khu rừng, yêu thiên nhiên., yêu quê hương đất nước.và
    có ý thức giữ gìn môi trường.
    *HSKT: Vẽ được rừng cây đơn giản
    II. Đồ dùng dạy học
    1. Giáo viên.
    - SGK, SGV.ti vi, máy tính
    - Ảnh, tranh vẽ về khu rừng nhiệt đới. Video về các về khu rừng.

    2. Học sinh.
    - SGK.
    - Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
    III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
    Hoạt động của giáo viên
    1.Khởi động:
    - GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
    - Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
    2. Hình thành kiến thức mới
    3. Luyện tập – Thực hành.
    Tạo sản phẩm mĩ thuật rừng cây bằng cách xé,
    dán giấy.
    - Khuyến khích HS:
    + Kể về rừng cây mình biết
    + Chọn vật liệu tạo nền cho sản phẩm.
    + Chỉ ra chấm, nét có thể tạo thân, cành và lá
    cây.
    - Hướng dẫn và hổ trợ HS lựa chọn, sắp xếp
    cách dán các nét, chấm bằng giấy theo ý thích.
    - Nêu câu hỏi gợi ý để HS có thêm kiến thức
    và ý tưởng sáng tạo trong sản phẩm.
    Câu hỏi gợi mở:
    - Em sẽ chọn màu giấy nào để tạo nền cho sản
    phẩm? Vì sao?
    - Nét, giấy màu nào em dùng làm thân, cành
    cây?
    - Làm thế nào để tạo cảm giác cây này đứng
    trước cây kia?
    - Những chấm, màu nào để dùng làm lá cây?
    - Lá cây sẽ có ở đâu trong tranh?
    - Cây còn có những bộ phận nào ngoài lá…?
    * Cách tạo sản phẩm mĩ thuật rừng cây
    bằng cách xé, dán giấy:
    + Cách 1: Chọn chấm, nét bằng giấy có màu
    phù hợp với thân, lá cây.
    + Cách 2: Tạo sản phẩm mĩ thuật rừng cây
    theo ý thích.
    + Cách 3: Trang trí thêm cảnh vật cho rừng
    cây sinh động hơn.

    Hoạt động của học sinh
    - HS hát đều và đúng nhịp.
    - HS cùng chơi.

    - HS cảm nhận.

    - HS hình dung và lựa chọn nét,
    chấm giấy có màu phù hợp để
    tạo sản phẩm rừng cây.

    - HS chú ý, cảm nhận.

    - HS lựa chọn, sắp xếp cách dán
    các nét, chấm bằng giấy theo ý
    thích.
    - HS trả lời, phát huy lĩnh hội.

    - HS trả lời.

    - HS trả lời.
    - HS trả lời.

    * Lưu ý: Thân, cành, lá có thể dán chồng lên
    nhau.
    * GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện
    được 3 cách tạo sản phẩm mĩ thuật rừng cây
    bằng cách vẽ, xé, dán giấy màu bức tranh rừng
    cây ở hoạt động 3.
    *HS thực hành
    *HSKT: Vẽ được rừng cây đơn giản
    4. Vận dụng, phát triển
    *Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
    a. Mục tiêu:
    - Biết cách trưng bày sản phẩm mĩ thuật và
    chia sẻ, phân tích, đánh giá.
    b. Nhiệm vụ của GV.
    - Tổ chúc cho HS trưng bày sản phẩm trên lớp
    để sử dụng cho các bài học sau.
    - Khuyến khích các em chia sẻ cảm nhận về
    chấm, nét, màu tạo nên rừng cây.
    c. Gợi ý cách tổ chức.
    - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ
    cảm nhận về:
    + Sản phẩm yêu thích.
    + Nét, chấm, màu sử dụng trong sản phẩm.
    + Điểm độc đáo của nét, chấm giấy trong sản
    phẩm.
    + Nêu câu hỏi gợi ý để HS nhận biết về cách
    sắp xếp chấm, nét, màu tạo không gian trong
    sản phẩm.
    - Khu vực nào trong sản phẩm có nhiều kiểu
    nét, chấm, màu?
    - Nét, chấm, màu nào cho ta cảm giác rừng cây
    rậm rạp…?
    * Nêu cảm nhận của em về bức tranh.
    - Thân, cành cây được tạo bởi những nét gì?
    - Lá, hoa…, được thể hiện bằng những chấm
    nào?
    - Màu sắc được sử dụng trong tranh như thế
    nào?
    - Em cảm nhận như thế nào về rừng cây trong

    - HS thực hiện.

    - HS ghi nhớ.
    -HS thực hành

    -Hs trưng bày sản phẩm mĩ
    thuật và chia sẻ, phân tích, đánh
    giá.

    - HS cảm nhận.

    - HS trả lời câu hỏi:

    - HS trả lời:

    - HS trả lời:

    tranh? Vì sao?
    - HS trả lời
    - Em hãy mô tả sự rậm rạp về rừng cây trong
    - HS trả lời:
    ranh.
    * GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện
    được cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ các - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    bức tranh rừng cây nhóm mình, nhóm bạn ở
    hoạt động 4.
    *Xem ảnh rừng cây.
    a. Mục tiêu:
    - Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của thiên
    nhiên và tác dụng của rừng cây trong cuộc
    sống.
    b. Nhiệm vụ của GV.
    - Hướng dẫn HS chia sẻ những điều em biết về
    khu rừng trong cuộc sống và chỉ ra các loại nét
    trên thân, cành cây trong ảnh.
    c. Gợi ý cách tổ chức.
    - Tạo cơ hội cho HS quan sát hình ảnh rừng
    cây trong tự nhiên.
    - Khuyến khích HS chia sẻ những hiểu biết về
    các khu rừng và chỉ ra các loại nét quan sát
    được trong các hình rừng cây.
    d. Câu hỏi gợi mở:
    - Em đã từng được đến khu rừng nào?
    - Em biết rừng cây nào khác với rừng cây
    trong ảnh?
    - Quan sát cây trong rừng ở những bức ảnh, em
    lien tưởng đến các loại nét nào?
    * Cách xem ảnh rừng cây.
    - Cho HS xem ảnh hình 1,2,3,4 SGK, (Trang
    45) ,
    + Hình 1: Rừng Yok Đôn ở Tây Nguyên.
    + Hình 2 : Rừng đèo ở Sa Pa, Lào Cai.
    + Hình 3: Rừng rậm nhiệt đới ở Vườn Quốc
    Gia Nam Cát Tiên.
    + Hình 4: Rừng đước ở Cần Giờ TP. Hồ Chí
    Minh.
    * Tóm tắt:
    - Rừng có nhiều loại cây, Mỗi loại cây có hình

    - HS cảm nhận.

    - HS chia sẻ những điều em biết
    về khu rừng trong cuộc sống.

    - HS thực hiện.

    - HS trả lời:

    - HS thực hiện xem ảnh rừng
    cây.
    - HS chia sẻ những điều em biết
    về các khu rừng.
    - HS xem tranh 1,2,3,4 SGK,
    (Trang 45) cảm nhận, ghi nhớ.

    dáng thân, cành lá, hoa , quả… khác nhau.
    - Rừng được coi là lá phổi xanh của Trái Đất.
    - HS ghi nhớ.
    * GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện
    được cách xem ảnh rừng cây ở hoạt động 5.
    Và cảm nhận về vẻ đẹp của thiên nhiên trong
    cuộc sống.
    * Nhận xét, dặn dò.
    - HS ghi nhớ.
    - Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và
    chưa hoàn thành.
    - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    - Chuẩn bị tiết sau.
    IV. Điều chỉnh bổ sung

    ………................................................................................................................................................……….
    …..

    ………………………………………………………................................................................................ __

    Lớp 3:

    ______________________________
    MĨ THUẬT
    Bài: Con vật ngộ nghĩnh (tiết 2)

    I.Yêu cầu cần đạt
    - HS nêu được cách gấp, cắt và trang trí giấy bìa tạo hình 3D của con vật.
    - HS tạo được hình 3D của con vật và tra ng trí bằng giấy bìa.
    - Chỉ ra được đặc điểm của con vật từ cách trang trí với chấm, nét, màu có trên sản
    phẩm.
    - HS chia sẻ được một số hình thức ứng dụng sản phẩm trong học tập và vui chơi
    II. Đồ dùng dạy học:
    1. Giáo viên:
    - SGK, SGV mĩ thuật 3. video
    - Sản phẩm mẫu.
    2. Học sinh:
    - Sách học MT lớp 3.
    - Giấy bìa, bìa các-tông, kéo, bút chì, màu vẽ, hồ dán...
    III. Các hoạt động dạy học.
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    * Khởi động
    - GV ổn định tổ chức lớp.
    - HS trật tự.
    - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1 cũng như - Trình bày sản phẩm và đồ dùng
    sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
    học tập của mình/ nhóm mình.
    - Khen ngợi HS.
    - Phát huy.
    - GV giới thiệu chủ đề bài học
    - Mở bài học, ghi tên bài
    3. Luyện tập, thực hành
    - GV tiến hành cho HS làm tiếp sản
    - HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm

    phẩm của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
    - Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
    - Chú ý đến những HS còn lúng túng
    trong khi làm sản phẩm của mình.
    Hoạt động 4: Vận dụng, phát triển.
    * Trưng bày giới thiệu sản phẩm
    - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
    theo nhóm và chia sẻ về hình, màu, cách
    trang trí và kĩ thuật tạo hình 3D của con
    vật.
    *Cách tổ chức:
    - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
    theo nhóm.
    - Nêu câu hỏi định hướng thảo luận:
    + Em ấn tượng với sản phẩm nào?
    + Sản phẩm đó thể hiện mô hình con vật
    nào?
    + Cách trang trí tạo đặc điểm trên thân
    con vật như thế nào?
    + Tỉ lệ các hình cắt trên sản phẩm như
    thế nào?
    + Em sẽ điều chỉnh như thế nào để sản
    phẩm hoàn thiện hơn?
    - Khuyến khích HS chủ động thuyết
    trình và đặt câu hỏi trong quá trình thảo
    luận.
    - Khen ngợi, động viên HS.
    * Chia sẻ
    - Tổ chức cho HS chia sẻ về cách các em
    sẽ sử dụng sản phẩm mĩ thuật trong học
    tập và vui chơi.
    *Cách tổ chức:
    - Tạo cơ hội cho HS trình bày ý tưởng
    của mình về cách sử dụng sản phẩm mĩ
    thuật vào các hoạt động như:
    + Dùng mô hình con vật để kể chuyện,
    đóng kịch.
    + Trang trí góc học tập.
    + Làm quà tặng, đồ chơi.

    của mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
    - Thực hành cá nhân (hoặc nhóm).
    - Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.

    - HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
    và chia sẻ về hình, màu, cách trang
    trí và kĩ thuật tạo hình 3D của con
    vật.
    - HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.
    - HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
    - HS trả lời theo cảm nhận.
    - HS nêu.
    - HS trả lời.
    - HS nêu.
    - HS trả lời.
    - HS chủ động thuyết trình và đặt
    câu hỏi trong quá trình thảo luận.
    - Phát huy.

    - HS chia sẻ về cách các em sẽ sử
    dụng sản phẩm mĩ thuật trong học
    tập và vui chơi.
    - HS trình bày ý tưởng của mình về
    cách sử dụng sản phẩm mĩ thuật vào
    các hoạt động như:
    + Dùng mô hình con vật để kể
    chuyện, đóng kịch.
    + Trang trí góc học tập.
    + Làm quà tặng, đồ chơi.

    - Nêu một số câu hỏi gợi mở để HS thảo
    luận, chia sẻ:
    + Em sẽ sử dụng sản phẩm của mình vào
    việc gì?
    + Sản phẩm của em phù hợp làm giáo cụ
    trực quan cho môn học nào?
    + Em có thể dùng sản phẩm làm đồ chơi
    hoặc làm quà tặng không?
    *Tóm tắt để HS ghi nhớ: Những sản
    phẩm từ bài học mĩ thuật có thể sử dụng
    trong nhiều hoạt động học tập và vui
    chơi.
    - Khen ngợi động viên HS.
    *Củng cố:
    - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
    - Khen ngợi HS.
    - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
    sống.
    - Đánh giá chung tiết học.
    *Dặn dò:
    - Xem trước bài: Ống đựng bút tiện
    dụng
    - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy bìa
    màu, kéo, bút chì, hồ dán, bìa cáctông...cho tiết học sau.
    IV. Điều chỉnh bổ sung

    - HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
    - HS nêu.
    - HS trả lời.
    - HS nêu.
    *HS lắng nghe, ghi nhớ: Những sản
    phẩm từ bài học mĩ thuật có thể sử
    dụng trong nhiều hoạt động học tập
    và vui chơi.
    - Phát huy.
    - 1, 2 HS nêu.
    - Phát huy.
    - Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
    - Trật tự.
    - Thực hiện ở nhà.
    - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
    cần thiết cho bài học sau.

    ………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………….……………………………………..............

    ---------------------------------------------Lớp 4:
    MĨ THUẬT
    Bài: Tranh vẽ về biển đảo Việt Nam (tiết 2)
    I.Yêu cầu cần đạt:
    - Nêu được cách vẽ tạo không gian xa, gần trong tranh.
    - Vẽ được bức tranh về biển đảo Việt Nam với hòa sắc nóng, hoặc lạnh.
    - Chỉ ra được hình ảnh thể hiện sự xa, gần và màu nóng, lạnh trong bài vẽ.
    - Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của biển đảo Việt Nam và trách nhiệm cá
    nhân với quê hương đất nước.
    - Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các bức tranh vẽ về biển đảo Việt
    Nam.

    *GD ANQP: HS biết yêu quý bảo vệ vùng trời vùng biển của Tổ quốc
    II. Đồ dùng dạy học
    1. Giáo viên:
    - SGK, SGV mĩ thuật 4.
    - Tranh, ảnh tư liệu, video.
    2. Học sinh:
    - Sách học MT lớp 4.
    - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ
    III. Các hoạt động dạy-học:
    Hoạt động của giáo viên.
    Hoạt động của học sinh.
    * Hoạt động khởi động.
    - GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
    - HS sinh hoạt.
    - Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
    3. Luyện tập thực hành
    *Vẽ tranh biển đảo Việt Nam
    - HS cảm nhận, ghi nhớ.
    * Mục tiêu.
    - Chỉ ra được hình ảnh thể hiện sự xa, gần và
    màu nóng, lạnh trong bài vẽ.
    - Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của biển đạo
    Việt Nam và trách nhiệm cá nhân với quê hương
    – đất nước.
    - HS lựa chọn hình ảnh biển
    * Nhiệm vụ của GV.
    đảo yêu thích để thực hành
    - Gợi mở đề HS lựa chọn hình ảnh biển đảo yêu vẽ tranh.
    thích và tổ chức cho các em thực hành vẽ tranh
    về biển đảo Việt Nam.
    * Gợi ý cách tổ chức.
    - Yêu cầu HS quan sát các bài vẽ biển đảo trong - HS quan sát các bài vẽ biển
    trang 44 trong SGK Mĩ thuật 4, và do GV chuẩn đảo trong trang 44 trong
    bị.
    SGK.
    - Gợi mở để HS hình dung về cảnh vật, không
    gian của biển đảo Việt Nam mà các em thích và - HS hình dung về cảnh vật,
    thực hành bài vẽ theo các bước gợi ý.
    không gian của biển đảo Việt
    - Huyến khích HS tạo thêm điểm nhấn cho hình Nam để thực hành bài vẽ.
    ảnh nhân vật, cảnh vật trong bài vẽ.
    * Câu hỏi gợi mở:
    - HS phát huy lĩnh hội.
    + Em vẽ về biển đảo của quê hương mình hay
    + HS trả lời câu hỏi.
    biển đảo ở nơi nào?
    + Em có ý tưởng sắp xếp cảnh vật, nhân vật như + HS trả lời.
    thế nào trong bài vẽ?
    + Em sẽ vẽ màu cho bài vẽ như thế nào để tạo + HS trả lời.

    ấn tượng về cảnh vật biển đảo Việt Nam?
    + Bài vẽ của em sẽ có hòa sắc nóng hay lạnh…?
    * GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết các chỉ ra + HS trả lời.
    được hình ảnh thể hiện sự xa, gần và màu nóng,
    lạnh trong bài vẽ ở hoạt động 3.
    - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    *GD ANQP: HS biết yêu quý bảo vệ vùng trời vùng
    biển của Tổ quốc

    *Trưng hày sản phẩm và chia sẻ
    * Nhiệm vụ của GV.
    - Tổ chức cho HS trưng bày, thảo luận và chia sẻ
    các bài vẽ yêu thích, vè cảnh vật, không gian,
    màu sắc, về hình ảnh ở xa và ở gần trong bài vẽ.
    * Gợi ý cách tổ chức.
    - Hướng dẫn tổ chức cho HS trưng bày, bài vẽ.
    - Yêu cầu HS giới thiệu. trình bày bài vẽ và nêu
    cảm nhận về cảnh vật, màu sắc, không gian
    trong bài vẽ của mình, của bạn.
    - Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận chia sẻ cách
    vẽ, cách phối hợp màu sắc để tạo không gian,
    cảnh vật trong bài vẽ theo hòa sắc nóng hoặc
    lạnh.
    - Chỉ ra cho HS thấy những bài vẽ có hình ảnh,
    màu sắc hài hòa, sự kết hợp nhân vật và không
    gian trong tranh hợp lí, màu có hòa sắc.
    - Gợi ý cách điều chỉnh bổ sung để bài vẽ hoàn
    thiện hơn.
    * Câu hỏi gợi mở.
    + Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
    + Cảnh biển đảo trong bài vẽ là ở đâu? Em đã
    được đến đó chưa?
    + Không gian trong bài vẽ về biển đảo ở vùng
    miền nào? Hình ảnh nào thể hiện điều đó?
    + Theo em nên điều chỉnh hoặc bổ sung gi để
    bài vẽ sinh động và hoàn thiện hơn…?
    * GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ chức
    trưng bày sản, thảo luận và chia sẻ các bài vẽ
    yêu thích, vè cảnh vật, không gian, màu sắc, về
    hình ảnh ở xa và ở gần trong bài vẽ ở hoạt động
    4.

    - HS trưng bày sản phẩm và
    chia sẻ cảm nhận.

    - HS thực hiện việc trưng bày
    bài vẽ.
    - HS giới thiệu. trình bày,
    chia sẻ về bài vẽ.

    - HS thảo luận, chia sẻ.
    - HS cảm nhận, ghi nhớ.
    - HS phát huy lĩnh hội.

    + HS trả lời câu hỏi.
    + HS trả lời.
    + HS trả lời.
    + HS trả lời.

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    *Tìm hiểu tranh về biển đảo của họa sĩ
    * Nhiệm vụ của GV.
    - Tổ chức cho HS quan sát về một tranh vẽ về
    biển đảo Việt Nam của họa sĩ để các em nhận
    biết thêm về cách diễn tả cảnh vật ở xa, ở gần và
    màu sắc thể hiện nét đẹp của biển đảo Việt Nam
    trong tranh của họa sĩ.
    * Gợi ý cách tổ chức.
    - Yêu cầu HS quan sát ở trang 45 trong SGK Mĩ
    thuật 4, và một số bức tranh của họa sĩ về biển
    đảo Việt Nam gần gũi với HS do GV chuẩn bị.
    - Nêu câu hởi để HS suy nghĩ về màu sắc, cách
    vẽ, cảnh vật trong tranh, chất liệu và cảm xúc
    của các em khi xem tranh của họa sĩ.
    * Câu hỏi gợi mở.
    + Em thích bức tranh nào? Vì sao?
    + Chất liệu và hình thức thể hiện của bức tranh
    có gì khác với bài vẽ của em?
    + Màu sắc của tranh gợi cho em cảm giác như
    thế nào?
    + Em học tập được gì về kĩ thuật thể hiện, cách
    sắp xếp không gian hình, màu trong tranh của
    họa sĩ…?
    * Tóm tắt HS ghi nhớ.
    - Phong cảnh biển đảo Việt Nam rất tươi đẹp.
    Chúng ta cần có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi
    trường biển đảo quê hương.
    * GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách tổ chức
    quan sát về một tranh vẽ về biển đảo Việt Nam
    của họa sĩ để các em nhận biết thêm về cách
    diễn tả cảnh vật ở xa, ở gần và màu sắc thể hiện
    nét đẹp của biển đảo Việt Nam trong tranh của
    họa sĩ ở hoạt động 5.
    * Củng cố, dặn dò.
    - Chuẩn bị tiết sau.
    IV. Điều chỉnh bổ sung

    - HS quan sát.

    - HS quan sát ở trang 45
    trong SGK Mĩ thuật 4,

    - HS thảo luận suy nghĩ và
    trả lời.
    + HS trả lời câu hỏi.
    + HS trả lời.
    + HS trả lời.
    + HS trả lời.

    - HS ghi nhớ.

    - HS lắng nghe ghi nhớ.

    - HS ghi nhớ.

    ………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………….……………………………………...............

    -------------------------------------------

    Lớp 5:

    MĨ THUẬT
    Bài: Thiếu nhi thế giới với hoà bình (tiết 2)

    I.Yêu cầu cần đạt
    - Nêu được cách kết h
     
    Gửi ý kiến