Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6468248540032_ea41a8b9940a93055b3046de03595162.jpg Z6468248533718_21770b04bcbc66692fc4e00bfef189fe.jpg Z6468248530896_efcf3a8a8d0b796d9e0c818b5e2f2a85.jpg Z6468248516832_47660ee46f8122d86bb06b1913901bd1.jpg Z6427308818999_ff66ab633f5bb623898ddf20cf549f79.jpg Z6427308810921_d8b03dbfc48e8f0a182ac2d11fe7aa6f.jpg Z6427308797032_f875f2d1ccb54fa2201f050add0e05ea.jpg Z6427308782601_75c186fa1cb1f7f5e1ff9f1ca285a5e2.jpg Z6427308773926_f9205f0f82f89b3895f7a2a37413a197.jpg Z6427308760766_b73b11cde9020dbe37e9f596bad65454.jpg Z6427308758708_fbca00f5339c456869a102a8c59ff373.jpg Z6427308739092_b2b6df383415eef06d03d5552e20aeb6.jpg Z6427308737122_8bf2c1cc2c905e55be85d1c23d72429d.jpg Z6427308707914_38e9e85c9d2793a4148e7da45766d524.jpg Z6427308700051_1f0f9012dd8fbc9aef45968bf15039f8.jpg Z6427308695089_d5caf01abb835d8054c38068dd9d33c9.jpg Z6427308681822_0c73e1515145dd6326323e9eebdc0152.jpg Z6427308669887_e658d68034ba96c5a8a1c10e9176036e.jpg Z6427308655012_b8085dfbc67e72b1b7a983f39a94b6e1.jpg Grab908bbtruyen_co_tich_the_tuc_viet_nam_ba_luoi_riu_3.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuần 24

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Quyên
    Ngày gửi: 15h:41' 06-05-2026
    Dung lượng: 78.8 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
    LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 24: TỪ 23/2/2026- 27/2/2026
    NĂM HỌC 2025-2026
    Họ và tên giáo viên: Bùi Thị Thu
    Nhiệm vụ: Giảng dạy môn Mĩ Thuật Khối 1, 2 ,3, 4, 5
    Thứ/
    ngày

    Hai
    23/2
    Ba
    24/2

    25/2

    Năm

    Buổi

    Sáng
    Sáng

    Sáng

    Sáng

    26/2
    Chiều

    Sáu
    27/2

    Sáng

    Tiết Lớp

    2
    3
    4
    1
    2
    3
    4
    1
    2
    3
    4
    1
    2
    3
    4
    1
    2
    3
    1
    2
    3
    4

    1D
    5C
    1C
    1C(t)
    1D(t)
    1A
    1B
    3D
    3B
    3A
    3C
    4B
    4D
    4A
    4C
    2A
    2B
    2C
    5B
    2D
    5D
    5A

    Chương trình và sách giáo khoa
    Tên bài học

    Bài: Bình hoa muôn sắc(tiết 1)
    Bài: Mùa thu hoạch(tiết 2)
    Bài: Bình hoa muôn sắc(tiết 1)
    Bài: Xé dán bình hoa (tiết 1)
    Bài: Xé dán bình hoa (tiết 1)
    Bài: Bình hoa muôn sắc(tiết 1)
    Bài: Bình hoa muôn sắc(tiết 1)
    Bài: Cây trong vườn(tiết 2)
    Bài: Cây trong vườn(tiết 2)
    Bài: Cây trong vườn(tiết 2)
    Bài: Cây trong vườn(tiết 2)
    Bài: Món ăn truyền thống(tiết 2)
    Bài: Món ăn truyền thống(tiết 2)
    Bài: Món ăn truyền thống(tiết 2)
    Bài: Món ăn truyền thống(tiết 2)
    Bài: Tắc kè hoa(tiết 2)
    Bài: Tắc kè hoa(tiết 2)
    Bài: Tắc kè hoa(tiết 2)
    Bài: Mùa thu hoạch(tiết 2)
    Bài: Tắc kè hoa(tiết 2)
    Bài: Mùa thu hoạch(tiết 2)
    Bài: Mùa thu hoạch(tiết 2)

    Thời
    lượn
    g

    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1

    ND điều
    chỉnh,
    bổ
    sung
    (nếu
    có)

    Lớp 1

    MĨ THUẬT
    Bài: Bình hoa muôn sắc(tiết 1)

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - HS nhận biết được cách tạo hình từ đồ vật.
    - HS vẽ được bức tranh tĩnh vật hoa theo cảm nhận.
    - HS hình thành và phát triển năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn
    đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự học.
    - Biết yêu quý, giữ dìn đồ vật trong gia đình.
    II. Đồ dùng dạy học
    1.Giáo viên:
    - Sách học MT lớp 1.
    - Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học, video.
    2. Học sinh:
    - Sách học MT lớp 1.
    - Bút chì, tẩy, màu…
    III. Các hoạt động dạy-học:
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Khởi động :
    - GV bắt nhịp cho HS hát bài Em là lá em là - Hát tập thể
    hoa. Khen ngợi HS.
    - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. - Mở bài học
    2. Hình thành kiến thức mới
    *Quan sát để nhận biết hình dạng, màu sắc
    của bình và hoa.
    - Tổ chức cho HS quan sát các bình hoa. Nêu
    câu hỏi gợi mở :
    + Em thích bình hoa nào?
    + Mỗi bình hoa gần giống hình gì?
    + Hình và màu sắc của hoa thế nào?
    + Em sẽ dùng đồ vật nào để vẽ hình bình hoa?
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - GV tóm tắt: Bình hoa và các bông hoa xung
    quanh ta có hình dáng, màu sắc rất phong
    phú, đa dạng.
    *Cách tạo hình bình hoa.
    - Hướng dẫn HS biết cách tạo hình bình, hoa
    từ đồ vật theo SGK trang 55 :
    + Áp bàn tay hoặc đồ vật đã lựa chọn lên

    - Quan sát, nhận biết
    - HS trả lời
    - HS khác nhận xét, bổ sung

    - Lắng nghe

    - Thảo luận, báo cáo

    giấy.
    - Đại diện nhóm trả lời
    + Vẽ nét viền theo hình bàn tay hoặc đồ vật.
    - Nhóm khác nhận xét, bổ
    + Vẽ rõ hình bình và hoa.
    sung
    - Có thể làm mẫu lại với đồ vật khác để HS
    nắm được thao tác vẽ.
    - GV cũng có thể khuyến khích HS tự quan
    sát để vẽ các bình hoa mình quan sát được
    - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT.
    - Hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá bài làm
    của bạn
    - GV tóm tắt, kết luận
    3. Luyện tập, thực hành
    - Yêu cầu HS vẽ bài trên vở a4.
    - Hướng dẫn HS cách vẽ bình hoa, chọn màu - Thực hiện
    để vẽ bức tranh bình và hoa.
    - Quan sát, giúp đỡ HS vẽ bài
    * Dặn dò:
    - Xem trước các hoạt động tiếp theo của Tiết 2.
    - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, sản phẩm của Tiết 1
    IV. Điều chỉnh bổ sung
    ………................................................................................................................................................…..........
    …….…..………………………………………………………..............................................................

    _________________________________________________
    Lớp 1
    MĨ THUẬT (TĂNG)
    Bài: Xé dán bình hoa(tiết 1)
    I. Yêu cầu cần đạt:
    - HS nhận biết được cách tạo hình từ đồ vật.
    - HS xé được bình hoa theo cảm nhận.
    - HS hình thành và phát triển năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn
    đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự học.
    - Biết yêu quý, giữ dìn đồ vật trong gia đình.
    II. Đồ dùng dạy học
    1.Giáo viên:
    - Sách học MT lớp 1.
    - Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học, video.
    2. Học sinh:
    - Sách học MT lớp 1.
    - Bút chì, tẩy, màu…
    III. Các hoạt động dạy-học:.

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Khởi động .
    2. Hình thành kiến thức mới
    *Quan sát để nhận biết hình dạng, màu sắc
    của bình và hoa.
    - Quan sát, nhận biết
    - Tổ chức cho HS quan sát tranh xé dán bình
    - HS trả lời
    hoa. Nêu câu hỏi gợi mở :
    - HS khác nhận xét, bổ sung
    + Em thích bình hoa nào?
    + Mỗi bình hoa gần giống hình gì?
    + Hình và màu sắc của hoa thế nào?
    + Em sẽ dùng đồ vật nào để vẽ hình bình hoa?
    - Lắng nghe
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - GV tóm tắt: Bình hoa và các bông hoa xung
    quanh ta có hình dáng, màu sắc rất phong
    phú, đa dạng.
    *Cách xé dán hình bình hoa.
    - Dùng giấy thủ công vẽ và xé dán hình bình ``
    hoa
    - Dán phối hợp nhiều mảng màu tạo bình hoa
    - Vẽ thêm hoa hoặc xé dán bông hoa vào bình
    - Thực hiện
    hoa.
    - GV cũng có thể khuyến khích HS tự quan
    sát để xé dán bình hoa mình quan sát được
    - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT.
    - Hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá bài làm
    của bạn
    - GV tóm tắt, kết luận
    3. Luyện tập, thực hành
    - Yêu cầu HS xé bình hoa trên vở a4.
    - HS thực hành sản
    - Hướng dẫn HS cách xé bình hoa, chọn màu
    phẩm
    để bức tranh sinh động.
    - Quan sát, giúp đỡ HS vẽ bài
    * Dặn dò:
    - Xem trước các hoạt động tiếp theo của Tiết 2.
    - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng đầy đủ cho giờ học sau.
    IV. Điều chỉnh bổ sung

    ………................................................................................................................................................
    ………...........…….…..
    ………………………………………………………..............................................................

    Lớp 2:

    _________________________________________
    MĨ THUẬT
    Bài: Tắc kè hoa(tiết 2)

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Kể tên được một số động vật bò sát. Tắc kè hoa mà em được nhìn thấy.
    - Biết cách thực hiện một số hình thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của loài tắc kè.
    - Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề tắc kè hoa bằng cách vẽ, xé, dán
    bằng lá cây.
    - Cảm nhận được vẻ đẹp của con vật,…thông qua chấm, nét, hình màu, không
    gian trong sản phẩm mĩ thuật.
    - Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của con vật, hình chấm, nét,
    hình, màu,…trong các sản phẩm mĩ thuật.
    - Nhận ra vẻ đẹp của các con vật quen thuộc, yêu quí con vật, yêu thiên nhiên..,
    và có ý thức giữ gìn môi trường.
    - Bồi dưỡng tình yêu thương con vật và có ý thức giữ gìn môi trường trong
    thiên nhiên
    II. Đồ dùng dạy học
    1. Giáo viên.
    - SGK, SGV.ti vi, máy tính
    - Ảnh, tranh, Video về tắc kè hoa.
    2. Học sinh.
    - SGK.
    - Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
    III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    * Hoạt động khởi động:
    - HS hát đều và đúng nhịp.
    - GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
    - HS cùng chơi.
    - Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
    3. Luyện tập, thực hành
    *Vẽ tắc kè hoa yêu thích
    - Khuyến khích và hỗ trợ HS lựa chọn tắc kè - HS lựa chọn tắc kè hoa có
    hoa có hình dáng, màu sắc mình yêu thích để hình dáng, màu sắc mình yêu
    tạo hình và trang trí.
    thích để tạo hình và trang trí.
    - Khuyến khích HS:
    + Lựa chọn hình ảnh tắc kè hoa yêu thích để
    quan sát và vẽ theo ý thích.
    - HS chọn hình ảnh tắc kè hoa

    + Chọn màu yêu thích để thể hiện bài vẽ.
    + Tham khảo các hình có cách dùng chấm, nét,
    màu phù hợp để có thêm ý tưởng sáng tạo cho
    bài của mình.
    + Hỗ trợ HS cách dùng nét, chấm, màu phù
    hợp để trang trí chú tắc kè hoa sinh động.
    + Nêu câu hỏi để HS tư duy và có ý tưởng cho
    bài vẽ của mình.
    Câu hỏi gợi mở:
    - Em sẽ chọn hình chú tắc kè hoa nào để vẽ?
    Vì sao?
    - Hình chú tắc kè đó có gì ấn tượng với em?
    - Các chấm và nét, màu có trên thân tắc kè
    trông thế nào?
    - Em sẽ dùng chấm, nét, màu nào để vẽ tắc kè
    hoa?
    * Cách vẽ tắc kè hoa yêu thích:
    + Cách 1: Chọn màu vẽ tắc kè hoa.
    + Cách 2 : Vẽ tắc kè hoa theo ý thích.
    * GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được 2
    bước vẽ con vật, tắc kè hoa theo ý thích ở hoạt
    động 3.
    *Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
    - GV tổ chúc cho HS trưng bày sản phẩm và
    chia sẻ cảm nhận về
    - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và cảm
    nhận về.
    + Hình dáng tắc kè yêu thích.
    + Nét, chấm, màu trang trí trên tắc kè.
    + Điểm độc đáo và ấn tượng của chú tắc kè.
    + Khuyến khích HS tưởng tượng và chia sẻ về
    chú tắc kè trong thiên nhiên.
    Câu hỏi gợi mở:
    - Em thích hình ảnh tắc kè hoa nào? Vì sao?
    - Các chấm, nét, màu được lặp lại trên hình
    tắc kè như thế nào?
    - Em muốn điều chỉnh gì cho hình vẽ đẹp hơn.
    *Chia sẻ:
    - Nêu cảm nhận của em về sản phẩm mĩ thuật

    yêu thích để quan sát và vẽ theo
    ý thích.

    - HS thực hiện.

    - HS suy nghĩ trả lời.

    - HS trả lời.

    - HS tthực hiện.

    - HS trưng bày sản phẩm và
    cảm nhận.

    - HS tưởng tượng và chia sẻ về
    chú tắc kè trong thiên nhiên.
    - HS trả lời:

    - HS cảm nhận, đánh giá và
    chia sẻ

    yêu thích.
    + Chấm, nét, màu trang trí trên tắc kè hoa.
    + Điểm độc đáo và ấn tượng của tắc kè hoa.
    - Tưởng tượng và chia sẻ về chú tắc kè hoa
    trong thiên nhiên.
    * GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được
    cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ sản phẩm
    cá nhân, nhóm mình, nhóm bạn ở hoạt động 4.
    4. Vận dụng, phát triển
    *Tạo bức tranh tắc kè hoa trong rừng cây.
    - Tạo cơ hội cho HS kết nối sản phẩm của bài
    học với các bài trước trong chủ đề giúp HS
    phát triển kĩ năng bố cục và vận dụng nguyên
    lí tạo hình về tỉ lệ, nhịp điệu có hiệu quả hơn.
    - Hướng dẫn HS: Cắt hình chú tắc kè đã vẽ ra
    khỏi giấy, chọn vị trí phù hợp và dán vào bài
    vẽ rừng cây rậm rạp
    Câu hỏi gợi mở:
    - Em thích hình chú tắt của mình được đặc vào
    vị trí nào vào sản phẩm rừng cây? Vì sao em
    chọn vị trí đó?
    - Vị trí em chọn để đặc hình tắc kè ở xa hay
    gần trong sản phẩm?
    - Tỉ lệ giữa hình tắc kè với cảnh vật xung
    quanh trong sản phẩm như thế nào?
    * Tóm tắt để HS ghi nhớ:
    - Chấm, nét, màu,…tạo nên vẻ đẹp phong phú.
    * GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được
    cách tạo bức tranh tắc kè hoa trong rừng cây ở
    hoạt động 5.
    * Nhận xét, dặn dò.
    - Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và
    chưa hoàn thành.
    - Chuẩn bị tiết sau.
    IV. Điều chỉnh bổ sung

    - HS tưởng tượng và chia sẻ về
    chú tắc kè hoa trong thiên
    nhiên.
    - HS ghi nhớ.

    - HS cảm nhận.

    - HS thực hiện.
    - HS thực hành.

    - HS trả lời:

    - HS trả lời:
    - HS ghi nhớ:

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    ………................................................................................................................................................……….
    …..
    ………………………………………………………................................................................................ __

    ______________________________

    Lớp 3

    MĨ THUẬT
    Bài: Cây trong vườn(tiết 2)

    I.Yêu cầu cần đạt
    - HS chỉ ra được cách cắt, ghép các hình khối khác nhau tạo sản phẩm mĩ thuật.
    - HS tạo được mô hình cây (3D) từ giấy, bìa và các vật liệu khác nhau.
    - HS chia sẻ được cảm nhận về chất bề mặt vật liệu và sự tương phản của khối
    trong sản phẩm mĩ thuật.
    - HS nhận biết được vai trò của cây xanh trong cuộc sống.
    - HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây.
    II. Đồ dùng dạy học:
    1. Giáo viên:
    - SGK, SGV mĩ thuật 3. video
    - Sản phẩm mẫu.
    2. Học sinh:
    - Sách học MT lớp 3.
    - Giấy bìa, bìa các-tông, kéo, bút chì, màu vẽ, hồ dán...
    III. Các hoạt động dạy học.
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    * Khởi động
    - GV ổn định tổ chức lớp.
    - HS trật tự.
    - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1 cũng như - Trình bày sản phẩm và đồ dùng
    sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
    học tập của mình/ nhóm mình.
    - Khen ngợi HS.
    - Phát huy.
    - GV giới thiệu chủ đề bài học.
    - Mở bài học, ghi tên bài vào vở.
    3. Luyện tập, thực hành.
    - GV tiến hành cho HS làm tiếp sản
    - HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
    phẩm của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm. của mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
    - Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
    - Thực hành cá nhân (hoặc nhóm).
    - Chú ý đến những HS còn lúng túng
    - Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.
    trong khi làm sản phẩm của mình.
    *Trưng bày, chia sẻ
    *Nhiệm vụ của GV:
    - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
    - HS trưng bày sản phẩm thành các
    thành các gian hàng và sắm vai người
    gian hàng và sắm vai người bán
    bán hàng để giới thiệu về hình dáng,
    hàng để giới thiệu về hình dáng,
    cách thức trang trí và công dụng của sản cách thức trang trí và công dụng của
    phẩm các em đã thực hiện.
    sản phẩm các em đã thực hiện.
    *Cách tổ chức:
    - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
    - HS trưng bày sản phẩm theo nhóm,
    theo nhóm. Nên phân chia các nhóm sản phân chia các nhóm sản phẩm theo tỉ

    phẩm theo tỉ lệ to, nhỏ để tiện cho việc
    giới thiệu.
    - Khuyến khích HS sắm vai người bán
    hàng, khách hàng để trao đổi các thông
    tin về sản phẩm.
    - Nêu một số câu hỏi gợi mở để HS thảo
    luận, chia sẻ về sản phẩm:
    + Sản phẩm nào tốt nhất trong cửa hàng?
    + Sản phẩm nào được trang trí nhiều
    màu sắc?
    + Sản phẩm nào được đan chắc chắn, cẩn
    thận?
    + Sản phẩm nào phù hợp để làm quà
    tặng?
    - Gợi ý HS trao đổi và thảo luận cách
    điều chỉnh để sản phẩm hoàn thiện hơn.
    - Khen ngợi, động viên HS.
    4. Vận dụng, phát triển
    *Nhiệm vụ của GV:
    - Tổ chức cho HS xem hình ảnh về sản
    phẩm được làm từ cách đan mây, tre để
    nhận biết vẻ đẹp của một nghề thủ công
    truyền thống của Việt Nam.
    *Cách tổ chức:
    - Cho HS xem hình ảnh hoặc video về
    các sản phẩm và hoạt động đan mây, tre
    của cha ông ta để nhận biết thêm nét đẹp
    của một ngành nghề thủ công rất cần
    được duy trì và phát triển ở Việt Nam.
    - Nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS
    thảo luận, chia sẻ:
    + Em nhìn thấy sản phẩm được thực hiện
    bằng cách đan nan ở những đâu?
    + Sản phẩm từ đan nan đem lại những
    lợi ích gì?
    + Em sẽ làm gì để mọi người nhận thức
    được việc sử dụng sản phẩm từ mây, tre
    đan là góp phần bảo vệ môi trường?
    *Tóm tắt để HS ghi nhớ: Có rất nhiều
    vật dụng trong cuộc sống được tạo hình
    và trang trí bằng cách đan nan từ các vật
    liệu tự nhiên (mây, tre, lá...). Sử dụng

    lệ to, nhỏ để tiện cho việc giới thiệu.
    - HS sắm vai người bán hàng, khách
    hàng để trao đổi các thông tin về sản
    phẩm.
    - HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
    - HS trả lời theo cảm nhận.
    - HS nêu.
    - HS trả lời.
    - HS nêu.
    - HS trao đổi và thảo luận về cách
    điều chỉnh để sản phẩm hoàn thiện
    hơn.
    - Phát huy.
    - HS xem hình ảnh về sản phẩm
    được làm từ cách đan mây, tre để
    nhận biết vẻ đẹp của một nghề thủ
    công truyền thống của Việt Nam.
    - HS xem hình ảnh hoặc video của
    GV về các sản phẩm và hoạt động
    đan mây, tre của cha ông ta để nhận
    biết thêm nét đẹp của một ngành
    nghề thủ công rất cần được duy trì
    và phát triển ở Việt Nam.
    - HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
    - HS nêu.
    - HS nêu.
    *HS lắng nghe, ghi nhớ: Có rất
    nhiều vật dụng trong cuộc sống được
    tạo hình và trang trí bằng cách đan
    nan từ các vật liệu tự nhiên (mây,
    tre, lá...). Sử dụng các sản phẩm từ

    các sản phẩm từ thiên nhiên là góp phần
    bảo vệ môi trường.
    - Khen ngợi động viên HS.
    *Củng cố:
    - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
    - Khen ngợi HS.
    - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
    sống.
    - Đánh giá chung tiết học.
    *Dặn dò:
    - Xem trước bài: Cây trong vườn
    - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy, bìa
    màu, tạp chí cũ, kéo, bút chì, hồ dán, lõi
    cuộn giấy vệ sinh...cho tiết học sau.
    IV. Điều chỉnh bổ sung

    thiên nhiên là góp phần bảo vệ môi
    trường.
    - Phát huy.
    - 1, 2 HS nêu.
    - Phát huy.
    - Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
    - Trật tự.
    - Thực hiện ở nhà.
    - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
    cần thiết cho bài học sau.

    ………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………….……………………………………..............

    Lớp 4:

    ____________________________________________
    MĨ THUẬT
    Bài: Món ăn truyền thống(tiết 2)

    I.Yêu cầu cần đạt:
    - Nêu được cách biến đổi và kết hợp các hình khối cơ bản tạo SPMT.
    - Tạo được mô hình món ăn truyền thống bằng đất nặn.
    - Chỉ ra được các dạng hình khối và màu nóng, màu lạnh có trong sản phẩm.
    - Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp và giá trị văn hóa của món ăn trong cuộc
    sống.
    - Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các sản phẩm đất nặn có trang trí
    bằng điêu khắc.
    II. Đồ dùng dạy học
    1. Giáo viên:
    - SGK, SGV mĩ thuật 4.
    - Tranh, ảnh tư liệu, video.
    2. Học sinh:
    - Sách học MT lớp 4.
    - Đất nặn
    III. Các hoạt động dạy-học:
    Hoạt động của giáo viên.
    Hoạt động của học sinh.
    * Hoạt động khởi động.
    - GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
    - HS sinh hoạt.

    - Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
    3. Luyện tập thực hành
    *Tạo mô hình món ăn truyền thống.
    * Nhiệm vụ của GV.
    - Gợi mở đề HS nhớ lại hình dung về màu sắc và
    hình khối tạo nên nét đặc trưng riêng của một số
    món ăn truyền thống và tổ chức cho các em thực
    hành tạo mô hình món ăn theo các bước gợi ý
    * Gợi ý cách tổ chức.
    - Cho HS quan sát hình ảnh một số món ăn
    truyền thống dân tộc và của địa phương các em.
    - Khuyến khích HS kể tên, chỉ ra màu sắc và các
    hình khối cơ bản tạo nên hình dạng món ăn các
    em sẽ thể hiện.
    * Câu hỏi gợi mở:
    + Em thích món ăn truyền thống nào?
    + Màu sắc, hình dạng của món ăn đó như thế
    nào?
    + Món ăn đó có thể được tạo nên những hình
    khối cơ bản nào?
    + Em cần trang trí chi tiết hay đặc điểm gì cho
    món ăn đó? Vì sao?
    * Lưu ý HS: Có thể sử dụng các vật liệu khác
    nhau để tạo hình và trang rí món ăn.
    * GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách chỉ ra
    được các dạng hình khối và màu nóng, màu lạnh
    có trong sản phẩm, chia sẻ được cảm nhận về vẻ
    đẹp và giá trị văn hóa của món ăn trong cuộc
    sống ở hoạt động 3.
    *Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
    * Nhiệm vụ của GV.
    - Hướng dẫn tổ chức cho HS trưng bày sản
    phẩm, thảo luận và chia sẻ về kĩ thuật tạo hình,
    cách biến đổi hình khối tạo mô hình món ăn, về
    hình thức (màu sắc và cách trang trí,…) của mô
    hình món ăn do các em tạo ra.
    * Gợi ý cách tổ chức.
    - Hướng dẫn tổ chức cho HS trưng bày sản
    phẩm theo nhóm đồ ăn cùng thể loại.

    - HS cảm nhận, ghi nhớ.
    - HS nhớ lại hình dung về
    màu sắc và hình khối tạo nên
    nét đặc trưng riêng của một
    số món ăn truyền thống.

    - HS quan sát hình ảnh một
    số món ăn truyền thống dân
    tộc.
    - HS kể tên, chỉ ra màu sắc
    và các hình khối cơ bản và
    phát huy lĩnh hội.
    + HS trả lời câu hỏi.
    + HS trả lời.
    + HS trả lời.
    + HS trả lời.
    - HS lưu ý, ghi nhớ.

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    - HS trưng bày sản phẩm và
    chia sẻ cảm nhận.

    - HS thực hiện việc trưng bày
    sản phẩm.

    - Tổ chức cho HS phân nhóm, thảo luận về các
    nội dung:
    + Màu sắc, hình khói có trong mô hình món ăn.
    + Kĩ thuật tạo hình sản phẩm.
    + Các hình khối cơ bản tạo nên món ăn.
    - Gợi mở để HS có cơ hội trình bày nhận biết
    của mình qua sẳn phẩm.
    * Câu hỏi gợi mở.
    + Em thích mô hình món ăn nào?
    + Món ăn đó có màu sắc như thế nào?
    + Món ăn đó được tạo nên bỡi những hình khối
    nào?
    + Các hình khối đó được tạo ra từ khối cơ bản
    nào?
    * GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ chức
    trưng bày sản phẩm, thảo luận và chia sẻ về kĩ
    thuật tạo hình, cách biến đổi hình khối tạo mô
    hình món ăn, về hình thức (màu sắc và cách
    trang trí,…) của mô hình món ăn do các em tạo
    ra ở hoạt động 4.
    4. Vận dụng, phát triển
    * Gợi ý cách tổ chức.
    - Cho HS xem hình ảnh một số món ăn truyền
    thống.
    - Khuyến khích các em chia sẻ về vẻ đẹp tạo
    hình và giá trị văn hóa của những món ăn truyền
    thống trong dân tộc.
    * Câu hỏi gợi mở.
    + Các món ăn truyền thống của Việt Nam
    thường được làm trong những dịp nào?
    + Chất liệu và màu sắc của món ăn có ý nghĩa
    như thế nào?
    + Em sẽ làm gì đê biết được những món ăn đó
    trong tương lai…?
    * Tóm tắt HS ghi nhớ.
    - Các món ăn truyền thống của Việt Nam thường
    phong phú về hình dạng, màu sắc thể hiện nét
    văn hóa riêng của mỗi dân tộc trên đất nước ta.
    * GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách tổ chức

    - HS phân nhóm, thảo luận.
    - HS nhận định và phát huy
    lĩnh hội.

    + HS trả lời câu hỏi.
    + HS trả lời.
    + HS trả lời.
    + HS trả lời.
    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    - HS chia sẻ về vẻ đẹp tạo
    hình và giá trị văn hóa của
    một số món ăn truyền thống.

    + HS trả lời câu hỏi.

    + HS trả lời.
    + HS trả lời.

    - HS ghi nhớ.

    chia sẻ về vẻ đẹp tạo hình và giá trị văn hóa của
    một số món ăn truyền thống Việt Nam ở hoạt - HS lắng nghe ghi nhớ.
    động 5.
    * Củng cố, dặn dò.
    - HS ghi nhớ.
    - Chuẩn bị tiết sau.
    IV. Điều chỉnh bổ sung

    ………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………….……………………………………...............

    Lớp 5:

    ____________________________________________
    MĨ THUẬT
    Bài: Mùa thu hoạch(tiết 2)

    I.Yêu cầu cần đạt
    - Nhận biết được: yếu tố thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và thực tiễn.
    - Nêu được cách sử dụng tư liệu hình ảnh để vẽ tranh theo đề tài.
    - Tạo được bức tranh thể hiện đề tài mùa thu hoạch trong cuộc sống.
    - Chỉ ra được hình màu thể hiện hoạt động trong bài vẽ và tác phẩm Mĩ thuật
    - Chia sẻ được vẻ đẹp và ý nghĩa của ngày mùa trong cuộc sống.
    - Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các thể loại tranh thể hiện đề tài
    mùa thu hoạch trong cuộc sống.
    II. Đồ dùng dạy học
    1. Giáo viên:
    - SGV Mĩ thuật lớp 5. SGK.
    - Kế hoạch dạy học, Giáo án, video.
    2. Học sinh:
    - SGK, đồ dùng học tập.
    III. Các hoạt động dạy-học:
    Hoạt động của giáo viên.
    * Hoạt động khởi động.
    - GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
    - Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
    3. Luyện tập, thực hành
    *Vẽ tranh về mùa thu hoạch mà em ấn
    tượng.
    - Tổ chức cho HS hình dung về các công việc
    trong mùa thu hoạch để xác định hoạt động.
    hình ảnh tiêu biểu và thực hành vẽ tranh theo
    các bước đã gợi ý.
    * Gợi ý cách tổ chức.
    - Yêu cầu HS hình dung về các công việc trong

    Hoạt động của học sinh.
    - HS sinh hoạt.

    - HS cảm nhận, ghi nhớ.

    - HS hình dung về các công việc
    trong mùa thu hoạch để xác định

    mùa thu hoạch mà các em đã chứng kiến hoặc
    biết qua các phương tiện truyền thông và xác
    định hoạt động, hình ảnh tiêu biểu mà các em
    muốn thể hiện.
    - Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và chia sẻ
    về: hoạt động và nhân vật, cảnh vật thể hiện rõ
    đặc trưng của mùa thu hoạch mà các em sẽ thể
    hiện trong bài vẽ.
    - Khuyến khích HS tạo dáng theo các hoạt
    động của mùa thu hoạch để các em quan sát và
    thể hiện bài vẽ tốt hơn.
    * Câu hỏi gợi mở.
    - Em sẽ vẽ tranh về mùa thu hoạch gì?
    - Em có ấn tượng hoặc kỉ niệm gì với mùa thu
    hoạch đó?
    - Công việc nào của mùa thu hoạch đó khiến
    em nhớ nhất?
    - Công việc đó có bao nhiêu người tham gia
    Công việc đó diễn ra trong bối cảnh như thế
    nào?
    - Thời gian, thời tiết của buổi thu hoạch đô như
    thế nào?
    * GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
    tạo được sản phẩm mĩ thuật 2D, 3D diễn tả
    cuộc sống quanh em. Chỉ ra được yếu tố,
    nguyên lí tạo nên hình ảnh chính, phụ và không
    gian trong tác phẩm, sản phẩm Mĩ thuật ở hoạt
    động 3.
    * Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
    - Hướng dẫn HS tổ chức trưng bày sản phẩm.
    thảo luận và chia sẻ cảm nhân về bài vẽ vều
    thích; công việc, cảnh vật thể hiện trong bài vẽ;
    hình ảnh, màu sắc, nhóm chính, nhóm phụ tạo
    nhịp điệu, không gian, thời gian cho bài vẽ.
    * Gợi ý cách tổ chức.
    - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo từng
    nhóm bài cùng thể hiện về một đề tài.
    - Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận, phân tích
    và chia sẻ về:

    hoạt động.

    - HS hình dung, phát huy lĩnh hội.

    - HS thảo luận, chia sẻ.

    - HS trả lới các câu hỏi.
    - HS trả lới.
    - HS trả lới.

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    - HS cảm nhận, ghi nhớ.

    - HS trưng bày sản phẩm cá nhân
    hoặc theo nhóm.
    - HS trưng bày sản phẩm theo
    từng nhóm bài cùng thể hiện về
    một đề tài.

    + Bài vẽ yêu thích.
    + Công việc, cảnh vật được thể hiện trong bài
    vẽ.
    + Hình, màu của nhóm chính, nhóm phụ trong
    bài vẽ.
    * Câu hỏi gợi mở.
    - Bức tranh của hoạ sĩ thể hiện hoạt động gì?
    - Hoà sắc của bức tranh đó như thế nào?
    - Nhóm chính, nhóm phụ được thể hiện ở vị trí
    nào trong tranh?
    - Bức tranh diễn tả không gian và thời gian như
    thế nào?
    - Em còn biết bức tranh nào khác về đề tài lao
    động sản xuất?
    * Tóm tắt để
     
    Gửi ý kiến